[111] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - BẮC KẠN
0%
0/28 câu
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Nhận xét nào sau dây đúng vói bảng số liệu trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Nước ta xuất khẩu nhiều hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Dẫn đầu về tổng mức bán lẻ hàng hóa ở nước ta hiện nay là vùng
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Nguồn năng lượng tái tạo nào sau đây đang dược đẩy mạnh phát triển ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ra mùa khô kéo dài ở vùng Tây Nguyên và Nam Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay phân bố
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Lãnh thổ nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Giao thông vận tải nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Biểu hiện nào sau đây không thể hiện sự suy thoái tài nguyên đất ở nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Địa hình của Tây Nguyên chủ yếu là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Vì sao ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với miền khí hậu phía Nam?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Vùng có diện tích trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều bãi biển và đảo đẹp là tiềm năng đế phát triển ngành
(Điểm: 0.25)
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 19.Cho thông tin sau:
Địa hình của miền khá phức tạp, gồm các dãy núi, cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Trường Sơn Nam là dãy núi lớn, hình cánh cung có sự bất đối xứng giữa sườn đông và sườn tây. Các cao nguyên badan tập trung ở Tây Nguyên và rìa Đông Nam Bộ với diện tích lớn, địa hình tương đối bằng phẳng. Vùng biển rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển.
Địa hình của miền khá phức tạp, gồm các dãy núi, cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Trường Sơn Nam là dãy núi lớn, hình cánh cung có sự bất đối xứng giữa sườn đông và sườn tây. Các cao nguyên badan tập trung ở Tây Nguyên và rìa Đông Nam Bộ với diện tích lớn, địa hình tương đối bằng phẳng. Vùng biển rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển.
A.Đây là đặc điểm địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
B.Khí hậu của miền có sự tương phản giữa sườn đông và sườn tây của dãy Trường Sơn Nam do chịu ảnh hưởng của địa hình và gió mùa.
C.Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.
D.Địa hình có sự phân bậc là do tác động của nội lực và các quá trình ngoại lực.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Hoạt động du lịch nước ta phát triển nhanh từ thập niên 90 của thế ki XX đến nay. Du lịch trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng, số lượt khách và doanh thu du lịch không ngừng tăng; nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh.
A.Hoạt động du lịch ở nước ta hình thành từ năm 1990.
B.Xu hướng phát triển du lịch thông minh diễn ra ở nhiều vùng kinh tế của nước ta hiện nay.
C.Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
D.Doanh thu du lịch của nước ta tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1 triệu km2. với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng...
A.Một trong những giải pháp quan trọng để khai thác nguồn lợi hải sản là đánh bắt xa bờ.
B.Titan là loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất ở vùng biển nước ta.
C.Vùng biển nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.
D.Khai thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo là giải pháp quan trọng để phát triển bền vững kinh tế biển nước ta.
(Điểm: 1)
Cho biểu dồ:

Câu 22.
A.Mi-an-ma có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao gấp 2,3 lần Xin-ga-po.
B.Thái Lan cỏ ti suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Mi-an-ma 0.1 %.
C.Cam-pu-chia có tì suất gia táng dân số tự nhiên cao nhất.
D.Xin-ga-po có tì suất gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn Thái Lan.
(Điểm: 1)
Phần III. Trả lời ngắn
Cho tỉ suất sinh thô của nước ta năm 2022 là 15,2‰, ti suất tử thô là 6,1‰. Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 2022 (làm tròn kết quà đến chữ số thập phân thứ hai của %).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết số lượng đàn bò của Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2020 tăng so với 2015 bao nhiêu lần (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332.9 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Cho diện tích lúa của Bắc Trung Bộ năm 2021 là 674 nghìn ha, sản lượng là 3,9 ưiệu tấn. Tính năng suất lúa của Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Năm 2021, tổng diện tích rừng của Tây Nguyên đạt 2 572,1 nghìn ha, trong đó diện tích rừng trồng đạt 468,0 nghìn ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên của vùng (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)