[053] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THÁI NGUYÊN (Lần 1) - Mã 0704

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Trong những năm gần đây, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ở nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 2.Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải là vùng
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Vùng nông nghiệp nào dưới đây có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Hai loại đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Ngành viễn thông nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Tính chất của gió phơn tây nam của nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Loại hình giao thông quan trọng nhất trong phát triển kinh tế - xã hội, có khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta sẽ có tác động
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Thế mạnh để phát triển công nghiệp khai khoáng ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Đặc trưng của khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Dân số nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Đô thị ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Dân cư thành thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Lao động của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, và thủy sản. Sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.
A.Ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường.
B.Việt Nam đã xây dựng được các vùng chuyên canh nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.
C.Ngành nông nghiệp Việt Nam đã hoàn toàn thích ứng với biến đổi khí hậu.
D.Sự phát triển ngành nông nghiệp nước ta chủ yếu do điều kiện tự nhiên thuận lợi.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên nước ta. Thiên niên nước ta có sự phân hóa rất đa dạng trong không gian. Ở mỗi vùng lãnh thổ, biểu hiện của sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta được thể hiện khác nhau qua các thành phần tự nhiên.
A.Phần lãnh thổ phía Nam có khí hậu đặc trưng là cận xích đạo gió mùa.
B.Khí hậu nước ta có sự phân hóa Bắc - Nam, Đông - Tây và độ cao địa hình.
C.Rừng cận nhiệt đới lá rộng, rừng lá kim, động vật tiêu biểu là các loài thú có lông dày là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao dưới 1 700 m.
D.Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ tuyến và ảnh hưởng của gió mùa là nhân tố chủ yếu làm thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 21.
A.Giai đoạn 2018-2022, Bru-nây có cán cân thương mại nhập siêu.
B.Giai đoạn 2018-2022, trị giá xuất khẩu luôn thấp hơn trị giá nhập khẩu.
C.Năm 2022, Bru-nây có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.
D.Năm 2022 so với năm 2018, trị giá nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22. Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta.
A.Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng và tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là xu hướng tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam.
B.Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp diễn ra đồng đều ở tất cả các vùng kinh tế của Việt Nam.
C.Việc giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng không gây ra bất kỳ thách thức nào đối với nền kinh tế.
D.Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp góp phần quan trọng vào việc tạo ra nhiều việc làm mới và nâng cao thu nhập cho người lao động.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Năm 2023, diện tích lúa đông xuân của nước ta là 2,95 triệu ha, sản lượng lúa đông xuân là 20,2 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2022, tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của nước ta là 9 621,4 nghìn tỉ đồng, trong đó thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 817,98 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm trong tổng sản phẩm trong nước là bao nhiêu % ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Năm 2023, tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 683,0 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 355,5 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá xuất khẩu trong tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là bao nhiêu % ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng các nguồn điện khác năm 2021 cao hơn sản lượng các nguồn điện khác năm 2010 bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Năm 2023, dân số nước ta là 100 309,2 nghìn người, trong đó dân số nữ là 50 268,4 nghìn người. Tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)