Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP - Trắc nghiệm Đúng sai (11)
0%
0/28 câu
Cho thông tin sau:
Thủy điện ở Việt Nam thuận lợi nhờ có lượng mưa trung bình hàng năm cao, khoảng 1 500 - 2000mm và hệ thống sông ngòi dày đặc. Ngoài mục tiêu cung cấp điện, các nhà máy thủy điện còn có nhiệm vụ cắt và chống lũ cho hạ du trong mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước phục vụ sản xuất và nhu cầu dân sinh trong mùa khô.
Câu 1.Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất của nước ta là thủy điện Sơn La.
(Điểm: 0.36)
Câu 2.Hoạt động của các nhà máy thủy điện gặp khó khăn chủ yếu là sự phân mùa của khí hậu.
(Điểm: 0.36)
Câu 3.Các nhà máy thủy điện giúp điều tiết nước cho các dòng sông, cung cấp nước tưới tiêu, hạn chế lũ lụt.
(Điểm: 0.36)
Câu 4.Việc xây dựng các nhà máy thủy điện khá nhanh, không tốn nhiều vốn đầu tư nên hiệu quả kinh tế cao.
(Điểm: 0.36)
Cho thông tin sau:
Do vị trí địa lý của Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, nên đất nước ta có nguồn tài nguyên thủy năng tương đối lớn. Phân bố địa hình trải dài từ Bắc vào Nam với bờ biển hơn 3000 km cùng với sự thay đổi cao độ từ hơn 3000 m cho đến độ cao mặt biển đã tạo ra nguồn thế năng to lớn do chênh lệch địa hình tạo ra.
Câu 5.Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nhiều nhà máy thủy điện nhất ở nước ta.
(Điểm: 0.36)
Câu 6.Nước ta có khả năng phát triển các nhà máy thủy điện chủ yếu do địa hình đồi núi có độ dốc lớn, hệ thống sông ngòi lớn và dày đặc.
(Điểm: 0.36)
Câu 7.Việc phát triển nhà máy thủy điện có khả năng gây nên những biến đổi xấu tới môi trường tự nhiên ở vùng hạ lưu.
(Điểm: 0.36)
Câu 8.Ở miền Trung nước ta không xây dựng được các nhà máy thủy điện công suất lớn chủ yếu do hệ thống sông ngòi nhỏ, ngắn.
(Điểm: 0.36)
Cho thông tin sau:
Tại Việt Nam hiện nay đang có 385 công trình thủy điện đang vận hành, với tổng công suất lắp đặt 18.564 MW, hiện đang xây dựng 143 dự án thủy điện với tổng công suất lắp đặt 1.848 MW. Thủy điện hiện đang là nguồn sản xuất năng lượng điện lớn tại Việt Nam hiện nay, chiếm khoảng 27% toàn ngành.
Câu 9.Nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng ở nước ta do tiềm năng thủy điện lớn.
(Điểm: 0.36)
Câu 10.Ý nghĩa về mặt xã hội của các nhà máy thủy điện ở vùng núi là giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ.
(Điểm: 0.36)
Câu 11.Các nhà máy thủy điện có khả năng tạo ra khí mê-tan, là một loại khí nhà kính, gây ảnh hưởng đến khí hậu của Trái Đất.
(Điểm: 0.36)
Câu 12.Các con sông lớn của nước ta hầu hết bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ, khó khăn cho việc chủ động trong sử dụng nguồn thủy năng.
(Điểm: 0.36)
Cho thông tin sau:
Theo tính toán, với việc tận dụng lợi thế tự nhiên, tổng công suất thủy điện của Việt Nam sẽ đạt 35.000 MW. Trong đó miền Bắc chiếm 60%, miền Trung chiếm 27% và 13% thuộc miền Nam. Hàng năm, với hệ thống thủy điện này chúng ta có thể sản xuất hơn 100 tỷ kWh, không chỉ là những nhà máy thủy điện có công suất lớn mà các dự án thủy điện nhỏ cũng có đóng góp rất quan trọng vào khoảng 15 - 20 tỷ kWh mỗi năm.
Câu 13.Các nhà máy thủy điện phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
(Điểm: 0.36)
Câu 14.Những nhà máy có công suất lớn được xây dựng ở khu vực địa hình bằng phẳng và hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn.
(Điểm: 0.36)
Câu 15.Xây dựng các nhà máy thủy điện ở miền núi góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế cho khu vực có nhà máy.
(Điểm: 0.36)
Câu 16.Hiệu suất hoạt động của các nhà máy thủy điện phụ thuộc lớn vào sự biến động thời tiết theo mùa, từ đó ảnh hưởng đến lưu lượng dòng chảy.
(Điểm: 0.36)
Cho thông tin sau:
Ở nước ta, thủy điện chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu sản xuất điện. Hiện nay, mặc dù ngành điện đã phát triển đa dạng hóa nguồn điện, nhưng thủy điện vẫn đang chiếm một tỷ trọng đáng kể.
Câu 17.Các nhà máy thủy điện nước ta phân bố trên một hệ thống sông có nguồn thủy năng phong phú.
(Điểm: 0.36)
Câu 18.Thủy điện góp phần làm tăng giá trị của tài nguyên, tạo ra cảnh quan văn hóa mới ở vùng núi.
(Điểm: 0.36)
Câu 19.Ở vùng hạ du các con sông, dân cư tập trung đông nên việc xây dựng nhà máy thủy điện lớn gây nguy cơ thiếu nước sinh hoạt cao.
(Điểm: 0.36)
Câu 20.Trong giai đoạn hiện nay, thủy điện vẫn đóng vai trò quan trọng cung cấp nguồn năng lượng do thu hút vốn, công nghệ, chính sách và nhu cầu tiêu thụ.
(Điểm: 0.36)
Cho thông tin sau:
Nhiệt điện nước ta gồm có nhiệt điện than và nhiệt điện khí. Một số nhà máy nhiệt điện than có công suất lớn hiện nay là Phả Lại 2 (600 MW), Quảng Ninh 1 (600 MW), Mông Dương 1 (1 080 MW), Hải Phòng 1 (600 MW), Duyên Hải 1 (1 245 MW), Vũng Áng 1 (1 200 MW), Vĩnh Tân 2 (1 244 MW). Các nhà máy nhiệt điện khí lớn chủ yếu ở phía Nam điển hình như: Phú Mỹ 1 có công suất lớn nhất (1 140 MW), Cà Mau 1 (771 MW), Nhơn Trạch 2 (750 MW), Ô Môn 1 (660 MW ).
Câu 21.Nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay.
(Điểm: 0.36)
Câu 22.Nguồn nhiên liệu chủ yếu cho các nhà máy nhiệt điện ở nước ta là than và dầu khí.
(Điểm: 0.36)
Câu 23.Phát triển công nghiệp nhiệt điện có ý nghĩa chủ yếu sử dụng hợp lí tài nguyên tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.
(Điểm: 0.36)
Câu 24.Giải pháp đẩy mạnh sản xuất nhiệt điện ở nước ta là giảm nhiệt điện than, tăng cường nhập khẩu dầu khí để sản xuất điện.
(Điểm: 0.36)
Cho thông tin sau:
Theo điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011- 2020 có xét đến năm 2030 (Quy hoạch điện VII điều chỉnh), đến năm 2020, tổng công suất các nhà máy nhiệt điện than khoảng 26 000 MW (chiếm 42,7% công suất nguồn toàn hệ thống), sản xuất khoảng 131 tỷ kWh (chiếm 49,3% sản lượng điện). Theo đó, từ 2011, hàng loạt nhà máy thủy điện than công suất lớn (600 - 1 200 MW) trên cả nước liên tục được đưa vào vận hành. Nhiệt điện than ngày càng khẳng định vai trò là nguồn điện chủ lực, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Câu 25.Nước ta xây dựng được các nhà máy nhiệt điện than lớn ở vùng Bắc Trung Bộ.
(Điểm: 0.36)
Câu 26.Các nhà máy nhiệt điện than phân bố chủ yếu ở phía Bắc do gần nguồn nhiên liệu cho sản xuất.
(Điểm: 0.36)
Câu 27.Trong quá trình phát triển nhiệt điện, vấn đề môi trường đã được giải quyết do áp dụng khoa học kĩ thuật mới.
(Điểm: 0.36)
Câu 28.Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển của các nhà máy nhiệt điện than hiện nay là sản lượng khai thác than tăng, nhu cầu lớn.
(Điểm: 0.36)