[041] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THANH HÓA

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên mước ta mang tính
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Dân cư nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Khu công nghiệp được tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Vùng nào có số lượng trang trại nuôi trồng thủy sản nhiều nhất hiện nay trong các vùng sau?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Sản phẩm du lịch nào không phải là đặc trưng của Tây Nguyên?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Ở vùng biển nước ta, thiên tai thường xảy ra hàng năm là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Nhân tố chủ yếu nào tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mước ta phát triển chủ yếu dựa vào
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm nông nghiệp chính?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với mục đích chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 18.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Hàng năm, lãnh thổ mước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lên, tổng số giờ năng trong năm tùy từng nơi từ 1.400 đến 3.000 giờ năm. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều vượt 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ 1.500 đến 2.000 mm; độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
A.Nội dung trên thể hiện khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
B.Hầu hết lãnh thổ có lượng mưa thấp hơn lượng bốc hơi nên cân bằng ẩm nước ta luôn dương.
C.Tính ẩm của khí hậu nước ta là do ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với yếu tố địa hình.
D.Tổng bức xạ lớn do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ nhỏ và cân bằng bức xạ quanh năm dương.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20.Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khi tự nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas), thủy điện và điện than.
(Nguồn: tapchitaichinh.vn, 2024)
A.Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo.
B.Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.
C.Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.
D.Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lít đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành như trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn,...
A.Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
B.Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
C.Sự phân hóa đa dạng của địa hình, đất đai và khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
D.Chăn muôi gia súc lớn của vùng có nhiều thay đổi do phát triển theo hướng tập trung, gắn với chế biến, khoa học - công nghệ và thị trường.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Sản lượng lúa của Lào tăng liên tục từ năm 2017 đến năm 2022.
B.Sản lượng lúa của Ma-lai-xi-a thấp hơn Lào nhưng tăng liên tục.
C.Năm 2022, sản lượng lúa của Lào gấp hơn 1,5 lần Ma-lai-xi-a.
D.Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa của Lào giai đoạn 2017 - 2022 là 95,2%.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Lai Châu năm 2021 là bao nhiêu℃ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng lượng mưa các tháng trong năm của Tuyên Quang năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, tổng số dân số nam là 50 triệu người. Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2023 là bao nhiêu nam 100 nữ (làm trên kết quả tiền một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 668,9 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất nhập khẩu là bao nhiêu % (làm trên kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2022, loại hình giao thông đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 89307,46 nghìn tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 191249,27 triệu tấn.km. Cho biết cự li vận chuyển trung bình của loại hình vận tải này là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Cho biết năng suất lạc ở Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng bao nhiêu tạ/ha so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)