[115] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - HẬU GIANG
0%
0/28 câu
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Câu 1. Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Thuận lợi chủ yếu của nước ta để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Ngành giao thông vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Đô thị nào sau đây ở nước ta là thành phố trực thuộc tỉnh?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển về
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Phía Bắc phần lãnh thổ trên đất liền nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)

Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.
A.Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác trong cơ cấu sản lượng thủy sản có xu hướng giảm.
B.Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác chiếm 57,5% tổng sản lượng thủy sản.
C.Sản lượng thủy sản nước ta tăng trong giai đoạn 2010 - 2022.
D.Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2022, biểu đồ đường là thích hợp nhất.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ:

Câu 20.
A.Tổng sản lượng lúa của nước ta năm 2021 là 43852,5 nghìn tấn.
B.Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ lớn nhất.
C.Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ gấp 4,9 lần sản lượng lúa của Tây Nguyên.
D.Chênh lệch sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là gần 22,9 nghìn tấn.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Nhiệt độ trung bình năm của cả nước trên 20°C (trừ vùng núi cao) , tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ, lượng mưa trung bình năm từ 1500 - 2000mm, độ ẩm không khí trung bình khoảng 80 - 85%, cân bằng ẩm luôn dương.
A.Cân bằng ẩm nước ta luôn dương là do lượng bốc hơi luôn lớn hơn lượng mưa.
B.Nhiệt độ trung bình cả năm trên cả nước cao nguyên nhân chính là do lượng bức xạ mặt trời quanh năm dương.
C.Đặc điểm trên biểu hiện khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm.
D.Độ ẩm không khí cao là do ảnh hưởng của biển và các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với các yếu tố địa hình.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 22.Đồng bằng sông Hồng hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế: đất phù sa màu mỡ, nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động cao bậc nhất cả nước, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật đồng bộ,...Công nghiệp của vùng đứng hàng đầu cả nước với cơ cấu ngành đa dạng. Dịch vụ là ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong GRDP của vùng với các ngành chính: giao thông vận tải, thương mại, du lịch, tài chính - ngân hàng,...
A.Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có nền kinh tế phát triển hàng đầu ở nước ta.
B.Du lịch của vùng phát triển với các sản phẩm du lịch đặc trưng là du lịch văn hóa; du lịch lễ hội; du lịch sinh thái; du lịch biển, đảo; du lịch MICE;...
C.Hiện nay, công nghiệp của vùng phát triển mạnh chủ yếu do có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
D.Công nghiệp khai thác khoáng sản của vùng ngày càng phát triển và chiếm tỉ trọng lớn.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) .
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24
Dân số Việt Nam năm 2022 là 99 474,4 nghìn người, diện tích là 331 345,7 km2 (Theo niên giám thống kê năm 2022) . Vậy mật độ dân số năm 2022 của Việt Nam là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) .
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) .
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Năm 2023, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của tỉnh Thái Bình là 74,9 nghìn ha, sản lượng lúa đông xuân thu hoạch được là 530,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa vụ đông xuân của Thái Bình năm 2023 đạt bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) .
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Năm 2022, trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 359,8 tỉ USD, trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) .
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022 tỉ lệ dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Hồng cao hơn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) .
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)