[052] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THÁI NGUYÊN (Lần 1) - Mã 0703

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Loại cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm ở nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Loại hình vận tải đảm nhiệm việc vận chuyển hàng hóa cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và trung chuyển quốc tế, đứng đầu về khối lượng luân chuyển hàng hoá ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Dân cư thành thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Các khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp ở nước ta chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Nội thương nước ta hiện nay phát triển chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Tính chất của gió mùa Đông Bắc nửa sau mùa đông của nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Ngành bưu chính của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Dân số nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để đảm bảo cân bằng nước ở vùng núi?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 11.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển là vùng
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Thế mạnh để phát triển công nghiệp khai khoáng ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Hai loại đất chính của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Đô thị ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Lao động của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.
A.Năm 2018 và năm 2019, Cam-pu-chia có cán cân thương mại nhập siêu.
B.Năm 2019 so với năm 2018, cán cân thương mại nhập siêu với trị giá lớn hơn.
C.Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu tăng nhiều hơn trị giá nhập khẩu.
D.Năm 2022 so với năm 2018, trị giá nhập khẩu tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20.Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới, với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, và thủy sản. Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.
A.Ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và đảm bảo an ninh lương thực.
B.Sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam chủ yếu dựa vào phương pháp canh tác hiện đại, công nghệ cao.
C.Việt Nam có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên đa dạng và nguồn lao động dồi dào.
D.Sự phát triển ngành nông nghiệp có sự khác biệt giữa các vùng chủ yếu do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên nước ta. Thiên niên nước ta có sự phân hóa rất đa dạng trong không gian. Ở mỗi vùng lãnh thổ, biểu hiện của sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta được thể hiện khác nhau qua các thành phần tự nhiên.
A.Phần lãnh thổ phía Bắc có hệ sinh thái tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.
B.Khí hậu nước ta có sự phân hóa Bắc - Nam, Đông - Tây và độ cao địa hình.
C.Rừng cận nhiệt đới lá rộng, rừng lá kim, động vật tiêu biểu là các loài thú có lông là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao trên 2 600 m.
D.Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ tuyến và ảnh hưởng của hướng địa hình là nhân tố chủ yếu làm thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22.Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng. Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, ngành công nghiệp nước ta được chia thành 4 nhóm ngành với 34 ngành công nghiệp cấp 2.
A.Công nghiệp dệt, may và giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh về nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B.Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính phát triển nhanh nhờ khai thác được các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ứng dụng công nghệ hiện đại.
C.Trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay, thủy điện đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn nhất do nước ta có nguồn thủy năng to lớn từ các hệ thống sông.
D.Các ngành công nghiệp khai thác than, dầu mỏ và khí tự nhiên chủ yếu phát triển ở các vùng ven biển nơi có mật độ dân số cao, nguồn lao động dồi dào.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Năm 2022, tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của nước ta là 9 621,4 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị ngành dịch vụ là 3 957,8 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng ngành dịch vụ trong tổng sản phẩm trong nước là bao nhiêu % ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Năm 2023, dân số nước ta là 100 309,2 nghìn người, trong đó dân số nam là 50 040,8 nghìn người. Tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu % ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Năm 2023, tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 683,0 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 355,5 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu là bao nhiêu tỉ USD ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2023, diện tích cà phê của nước ta là 710,0 nghìn ha, sản lượng cà phê là 1 840,0 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất cà phê của nước ta là bao nhiêu tạ/ha ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng nhiệt điện năm 2021 cao hơn sản lượng nhiệt điện năm 2010 bao nhiêu tỉ kWh ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[052] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THÁI NGUYÊN (Lần 1) - Mã 0703