[047] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THPT SẦM SƠN - THANH HÓA

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Nước ta có vị trí địa lí
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc – Nam là do
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa hạ ở nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 5.Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP/người năm 2021 so với năm 2015 của Thái Lan và Ma-lai-xi-a?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta không có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Vấn đề sản xuất lương thực được Nhà nước ta quan tâm thường xuyên chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Mật độ dân số nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Biện pháp chủ yếu để khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Sự khác nhau về loài thực vật ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, chủ yếu do
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam bị chi phối bởi những nhân tố chủ đạo bao gồm: sự tranh chấp hoạt động của các hoàn lưu gió, lãnh thổ hẹp ngang nhưng kéo dài trên nhiều vĩ độ, vị trí tiếp giáp với biển, địa hình nhiều đồi núi và bị chia cắt mạnh....
A.Hoạt động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sự phân hóa khí hậu theo vĩ độ ở nước ta được tăng cường rõ nét hơn.
B.Cơ chế hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc đã góp phần làm tăng sự ổn định về nhiệt độ trên cả nước đồng thời làm giảm sự khắc nghiệt của khí hậu.
C.Khí hậu nước ta có sự phân hóa về không gian và thời gian.
D.Sự tranh chấp giữa gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tỉnh thất thường của khí hậu ở miền Bắc và sự phân hóa theo mùa của khí hậu trên phạm vi cả nước.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20.Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
A.Để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay, giải pháp chủ yếu là mở rộng quy mô làng nghề và đẩy mạnh nghề thủ công truyền thống.
B.Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn cần quan tâm ở nước ta hiện nay.
C.Thành thị có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn chủ yếu do ở đây có mức tập trung dân cư cao, hoạt động kinh tế chính là công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
D.Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa các vùng, các khu vực ở nước ta có sự khác biệt hoàn toàn do sự khác biệt về trình độ học vấn.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
A.Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
B.Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
C.Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
D.Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
(Điểm: 1)

Cho bảng số liệu:

Câu 22.
A.Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm liên tục.
B.Tỉ lệ thất nghiệp giống nhau ở các khu vực nước ta.
C.Tỉ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của cả nước giảm liên tục.
D.Tỉ lệ thất nghiệp chịu tác động của sự phát triển kinh tế và đặc điểm nguồn lao động.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho biết tốc độ tăng trưởng của khách trong nước nhiều hơn khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2022 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Biết năm 2021 ở nước ta, tổng số dân là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh.
Tính sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: kWh/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Diện tích cây công nghiệp hàng năm năm 2021 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Năm 2022, dân thành thị nước ta là 37,09 triệu người chiếm 37,3% dân số (Niên giám thống kê năm 2022). Vậy dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)