CHỦ ĐỀ 5: MÔI TRƯỜNG VÀ THUỶ SẢN - Công nghệ 12: Lâm nghiệp, thủy sản (Bài tập Trắc nghệm Đúng sai 3)

0%
0/24 câu

Câu 1

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:
Câu 1.a) Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thủy sản khác nhau.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.b) Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thủy sản.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.c) Mỗi nhóm động vật thủy sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.d) Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.
(Điểm: 0.42)

Câu 2

Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của nước nuôi thủy sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hòa tan. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau:
Câu 5.a) Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.b) Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.c) Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.d) Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
(Điểm: 0.42)

Câu 3

Khi tìm hiểu dự án: “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thủy sản”, nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến sau:
Câu 9.a) Các khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản là NH3, NO3, H2S,...
(Điểm: 0.42)
Câu 10.b) Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hóa nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas và Azotobacter.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.c) Con đường chuyển hóa để xử lí khí độc theo thứ tự là NH3 → NO2- → NO3-.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.d) Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường.
(Điểm: 0.42)

Câu 4

Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao thủy sản, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau:
Câu 13.a) Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.b) Đối với các loài thủy sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu (màu nước trà) và xanh rêu.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.c) Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.d) Các màu nước không phù hợp cho nuôi thủy sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch.
(Điểm: 0.42)

Câu 5

Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thủy sản, xác động vật thủy sản,...) đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thủy sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây:
Câu 17.a) Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thủy sản.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.b) Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thủy sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.c) Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.d) Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.
(Điểm: 0.42)

Câu 6

Trong giai đoạn gièo tôm, có một số ý kiến về quá trình cho ăn và quản lí môi trường như sau:
Câu 21.a) Lượng thức ăn, kích thước viên thức ăn cho tôm cần thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.b) Tình trạng bắt mồi của tôm cần được kiểm tra bằng cách sử dụng sàng cho ăn.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.c) Thay khoảng 70% nước hằng ngày để đảm bảo chất lượng nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.d) Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước để có biện pháp xử lí kịp thời.
(Điểm: 0.42)