[011] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - Cụm trường BẮC NINH - Mã đề 601
0%
0/28 câu
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Câu 1. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta xuất hiện các loài cây cận nhiệt và ôn đới do ảnh hưởng của
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Tài nguyên đất ở đồi núi nước ta bị suy giảm chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Trong sản xuất nông nghiệp, khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh về
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Đô thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Hướng chuyên môn hóa của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Nửa đầu mùa đông, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên thời tiết miền Bắc nước ta thường có đặc điểm
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có nền nhiệt độ thấp hơn so với các miền khác chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Câu 19.Cho thông tin sau:
Địa hình của miền đa dạng, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên ba-dan, đồng bằng châu thổ sông mở rộng, đồng bằng ven biển hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ và ít có khả năng mở rộng. Đường bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh nước sâu kín gió, nhiều đảo và quần đảo.
Địa hình của miền đa dạng, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên ba-dan, đồng bằng châu thổ sông mở rộng, đồng bằng ven biển hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ và ít có khả năng mở rộng. Đường bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh nước sâu kín gió, nhiều đảo và quần đảo.
A.Đặc điểm địa hình bờ biển của miền tạo điều kiện phát triển giao thông vận tải biển.
B.Do ảnh hưởng của địa hình nên khí hậu của miền có sự phân hóa đa dạng theo Đông - Tây và theo độ cao.
C.Nội dung trên thể hiện đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.
D.Địa hình ven biển của miền bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ chủ yếu do tác động của sông ngòi, thủy triều và sóng biển.
(Điểm: 1)
Câu 20.Cho thông tin sau:
Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản, cả hoạt động đánh bắt và nuôi trồng. Trong thời gian qua, ngành thủy sản có bước phát triển đột phá, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Giá trị xuất khẩu thủy sản đã cán mốc 11 tỉ USD năm 2022 và đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới.
Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản, cả hoạt động đánh bắt và nuôi trồng. Trong thời gian qua, ngành thủy sản có bước phát triển đột phá, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Giá trị xuất khẩu thủy sản đã cán mốc 11 tỉ USD năm 2022 và đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới.
A.Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh và cao hơn khai thác.
B.Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.
C.Vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động thủy sản cả khai thác và nuôi trồng phát triển nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
D.Việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản giúp ổn định sản xuất, phát huy lợi thế, nâng cao hiệu quả kinh tế.
(Điểm: 1)
Câu 21.Cho thông tin sau:
Năm 2023, mật độ dân số trung bình của nước ta là 303 người/km2, có sự khác nhau giữa các vùng. Các vùng có mật độ dân số thấp hơn trung bình cả nước lần lượt là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước
1 115 người/km2, trong khi vùng Tây Nguyên là 113 người/km2 thấp nhất cả nước. Phân bố dân cư chênh lệch lớn giữa các vùng sẽ tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
Năm 2023, mật độ dân số trung bình của nước ta là 303 người/km2, có sự khác nhau giữa các vùng. Các vùng có mật độ dân số thấp hơn trung bình cả nước lần lượt là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước
1 115 người/km2, trong khi vùng Tây Nguyên là 113 người/km2 thấp nhất cả nước. Phân bố dân cư chênh lệch lớn giữa các vùng sẽ tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
A.Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do đây là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta.
B.Vùng Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao hơn các vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
C.Mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các vùng tạo thuận lợi cho nước ta sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt vấn đề việc làm, nâng mức sống.
D.Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng.
(Điểm: 1)

Câu 22.
A.Sản lượng cà phê các quốc gia trên có sự chênh lệch lớn do có tác động của các nhân tố sông ngòi, sinh vật và số lượng lao động.
B.Biểu đồ trên thể hiện về tốc độ tăng sản lượng cà phê của một số quốc gia giai đoạn 2018 – 2022.
C.Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cà phê của Phi-lip-pin giảm chậm hơn Thái Lan.
D.Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cà phê của Lào và Ti-mo Let-xtê có xu hướng tăng.
(Điểm: 1)
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) cao hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu °C.
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lương thực có hạt của tỉnh thấp nhất là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng số trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết, năm 2022 tỉ lệ dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Hồng cao hơn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2019 – 2022, diện tích gieo trồng lạc của Nghệ An giảm nhiều hơn Thanh Hóa bao nhiêu ha.
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Năm 2021, GDP nước ta đạt 8,5 triệu tỉ đồng và tổng số dân là 95,8 triệu người. Đến năm 2022, GDP nước ta đạt 9,5 triệu tỉ đồng và tổng số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu triệu đồng so với năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)