Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM - Trắc nghiệm Đúng sai (6)

0%
0/24 câu

Cho thông tin sau:

Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 làm cải tiến năng lực sản xuất thúc đẩy sự phát triển kinh tế theo xu hướng tăng cường ký kết các hiệp định… Xu thế này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu lao động và yêu cầu về kỹ năng trình độ thay đổi nhanh chóng.
Câu 1.Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có chuyển dịch chủ yếu do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.Trong quá trình phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0, lao động nước ta có nhiều lợi thế để tiếp thu khoa học, công nghệ mới.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.Với sự phát triển nhanh chóng của thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, nhiều lao động ở một số ngành nghề có nguy cơ mất việc làm có khả năng chuyển sang lĩnh vực sản xuất khác thuận lợi.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.Người lao động cần chủ động nâng cao trình độ nhằm thích ứng với thị trường lao động đòi hỏi tay nghề cao, nhiều kĩ năng, khả năng thích ứng tốt.
(Điểm: 0.42)

Cho thông tin sau:

Trong những năm gần đây, việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế đem lại cho người lao động ở nước ta nhiều cơ hội việc làm, nâng cao tay nghề và chất lượng lao động. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ tạo ra những thay đổi mang tính đột phá về việc làm.
Câu 5.Trong những năm gần đây, Nhà nước ta có chính sách đẩy mạnh xuất khẩu lao động nhằm giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.Quá trình hội nhập kinh tế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.Lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng chủ yếu do chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.Để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh mới, nước ta cần tập trung tất cả cho việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao.
(Điểm: 0.42)

Cho thông tin sau:

Quý IV năm 2023, số lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 17,2 triệu người, tăng 92,0 nghìn người so với quý trước, lao động trong khu vực này tiếp tục tăng với tốc độ tăng cao hơn so với quý trước (0,5% so với 0,1%); lao động trong khu vực dịch vụ đạt 20,5 triệu người, tăng 58,6 nghìn người (tăng 0,3%); khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản với số lao động là 13,8 triệu người, giảm 20,1 nghìn người (giảm 0,1%).
Câu 9.Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng do quá trình công nghiệp hóa nhanh.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản còn cao do quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là do nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng.
(Điểm: 0.42)

Cho thông tin sau:

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hàng năm.
Câu 13.Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số nhưng có xu hướng giảm dần.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn.
(Điểm: 0.42)

Cho bảng số liệu:

Câu 17.Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước ta liên tục tăng.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn và tăng nhiều hơn tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao do tính chất của nền kinh tế phát triển công nghiệp, dịch vụ.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm do sản xuất phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực.
(Điểm: 0.42)

Cho bảng số liệu:

Câu 21.Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.Tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 - 2021 tăng do tác động của dịch Covid-19.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn với thành thị nước ta qua các năm.
(Điểm: 0.42)