Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐÔNG NAM BỘ - Trắc nghiệm Đúng sai (9)
0%
0/28 câu
Cho bảng số liệu:

Câu 1.Giai đoạn 2010 - 2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng không ổn định.
(Điểm: 0.36)
Câu 2.Giai đoạn 2010 - 2022, số lượng đàn lợn của vùng Đông Nam Bộ luôn tăng.
(Điểm: 0.36)
Câu 3.Giai đoạn 2010 - 2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh hơn so với số lượng đàn lợn.
(Điểm: 0.36)
Câu 4.Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng đàn bò và đàn lợn của vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2010 - 2022.
(Điểm: 0.36)
Cho thông tin sau:
Lâm nghiệp có ý nghĩa kinh tế và môi trường đối với vùng Đông Nam Bộ. Rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy và gỗ gia dụng, sản lượng khai thác gỗ hằng năm khoảng 250 nghìn m3. Công tác quản lí hệ thống rừng phòng hộ được tăng cường. Các loại rừng đặc dụng được chú trọng bảo tồn dưới hình thức là các vườn quốc gia và các khu dự trữ sinh quyển, vừa bảo vệ đa dạng sinh học, vừa kết hợp khai thác phát triển du lịch sinh thái.
Câu 5.Lâm nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của Đông Nam Bộ.
(Điểm: 0.36)
Câu 6.Rừng phòng hộ của Đông Nam Bộ được trồng chủ yếu ở thượng nguồn các sông lớn và vùng ven biển.
(Điểm: 0.36)
Câu 7.Hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng được chú trọng nhằm mục đích chủ yếu là hạn chế thiên tai, nhất là bão.
(Điểm: 0.36)
Câu 8.Việc bảo vệ rừng đầu nguồn có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nước ở các hồ chứa và giữ mực nước ngầm.
(Điểm: 0.36)
Cho thông tin sau:
Thủy sản là ngành kinh tế quan trọng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của vùng Đông Nam Bộ. Trong giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thủy sản tăng nhanh, trong đó khai thác thủy sản chiếm ưu thế và tập trung chủ yếu ở Bà Rịa - Vũng Tàu. Vùng đang đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, đánh bắt xa bờ, định vị tàu thuyền, nâng cấp đội tàu khai thác ngoài khơi.
Câu 9.Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản là có ngư trường trọng điểm.
(Điểm: 0.36)
Câu 10.Hoạt động kinh tế biển ít có giá trị đối với vùng Đông Nam Bộ.
(Điểm: 0.36)
Câu 11.Việc chuyển đổi cơ cấu sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở Đông Nam Bộ nhằm mang lại hiệu quả cao, đáp ứng thị trường.
(Điểm: 0.36)
Câu 12.Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ ở Đông Nam Bộ là tăng sản lượng, giải quyết việc làm, khai thác triệt để nguồn lợi.
(Điểm: 0.36)
Cho thông tin sau:
Xây dựng Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước, trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnh tranh cao trong khu vực.
Câu 13.Đông Nam Bộ là vùng đứng hàng đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
(Điểm: 0.36)
Câu 14.Nền kinh tế của Đông Nam Bộ phát triển nhất cả nước chủ yếu do dựa vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
(Điểm: 0.36)
Câu 15.Đông Nam Bộ là vùng khai thác các lợi thế một cách hiệu quả nhất so với các vùng ở nước ta.
(Điểm: 0.36)
Câu 16.Đông Nam Bộ phát triển nhanh các ngành công nghệ - kĩ thuật cao chủ yếu do chính sách hợp lí, lao động có trình độ cao, nguồn đầu tư lớn.
(Điểm: 0.36)
Cho thông tin sau:
Việc bảo vệ môi trường ở Đông Nam Bộ giúp các hoạt động kinh tế, đặc biệt các ngành công nghiệp, dịch vụ (nhất là với ngành du lịch) duy trì hoạt động và mang lại hiệu quả cao. Đồng thời, tạo môi trường trong lành cho các hoạt động xã hội, nhất là trong các đô thị lớn của vùng như Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hoà,..
Câu 17.Vấn đề luôn được quan tâm trong phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ là bảo vệ môi trường.
(Điểm: 0.36)
Câu 18.Đông Nam Bộ gặp phải những thách thức lớn về môi trường hiện nay do tác động của biến đổi khí hậu.
(Điểm: 0.36)
Câu 19.Bảo vệ môi trường vùng ven biển có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là tránh làm ảnh hưởng đến ngành du lịch có nhiều tiềm năng.
(Điểm: 0.36)
Câu 20.Giải pháp để bảo vệ môi trường ở Đông Nam Bộ là áp dụng công nghệ trong xử lí ô nhiếm, chuyển đổi sang phát triển kinh tế tuần hoàn.
(Điểm: 0.36)
Cho bảng số liệu:

Câu 21.Tổng số dân và số dân thành thị của Đông Nam Bộ tăng liên tục qua các năm.
(Điểm: 0.36)
Câu 22.Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn và đang tăng lên.
(Điểm: 0.36)
Câu 23.Số dân thành thị có tốc độ tăng nhanh hơn so với số dân nông thôn và tổng dân số.
(Điểm: 0.36)
Câu 24.Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ, giai đoạn 2015 - 2021.
(Điểm: 0.36)
Cho bảng số liệu:

Câu 25.Tổng sản lượng thủy sản của vùng có xu hướng ngày càng giảm mạnh.
(Điểm: 0.36)
Câu 26.Sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
(Điểm: 0.36)
Câu 27.Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng nhanh hơn khai thác.
(Điểm: 0.36)
Câu 28.Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chủ yếu do có diện tích nuôi trồng lớn nhất cả nước.
(Điểm: 0.36)