Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG - Trắc nghiệm Đúng sai (9)
0%
0/24 câu
Cho thông tin sau:
Nhờ sự phát triển của công nghệ số và hạ tầng viễn thông, nước ta đang chuyển dịch thành hạ tầng số, đáp ứng xu hướng và yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, chuyển đổi số quốc gia.
Câu 1.Ngành viễn thông của nước ta có đầy đủ các dịch vụ hiện đại của khu vực.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.Hướng phát triển của ngành viễn thông hiện nay là chuyển đổi số, công nghệ cao và an ninh mạng.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.Khó khăn của ngành viễn thông cần giải quyết nhằm nâng cao chất lượng phục vụ là nâng cao trình độ lao động.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.Những thành tựu của ngành viễn thông mang lại ý nghĩa chủ yếu là nâng cao thu nhập cho người dânn.
(Điểm: 0.42)
Cho bảng số liệu:

Câu 5.Khối lượng hàng hóa vận chuyển các loại hình vận tải của nước ta tăng trưởng không ổn định.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.Khối lượng vận chuyển của đường bộ luôn cao nhất và tăng nhanh nhất trong các loại hình.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.Tỉ trọng khối lượng vận chuyển hàng hóa của ngành vận tải đường biển tăng, đường bộ giảm.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển theo ngành vận tải của nước ta, giai đoạn 2015 - 2020.
(Điểm: 0.42)
Cho bảng số liệu:

Câu 9.Số lượt khách luân chuyển bằng đường hàng không của nước ta trong giai đoạn 2015 - 2020 tăng.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Khách luân chuyển trong nước bằng đường hàng không luôn cao hơn và tăng nhanh hơn khách quốc tế.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Số lượt khách luân chuyển bằng đường hàng không có biến động mạnh do tác động của đại dịch Covid-19.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu số lượt hành khách luân chuyển bằng đường hàng không ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2020.
(Điểm: 0.42)
Cho bảng số liệu:

Câu 13.Số thuê bao điện thoại và doanh thu của ngành bưu chính nước ta tăng nhanh.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.Doanh thu viễn thông có tốc độ tăng nhanh hơn số thuê bao điện thoại.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.Số thuê bao di động chiếm tỉ trọng lớn hơn thuê bao cố định nhưng không ổn định.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
(Điểm: 0.42)
Cho bảng số liệu:

Câu 17.Khối lượng vận chuyển tăng liên tục qua các năm.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.Khối lượng luân chuyển giảm liên tục qua các năm.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.Khối lượng vận chuyển có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn khối lượng luân chuyển.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
(Điểm: 0.42)
Cho bảng số liệu:

Câu 21.Số dân và số thuê bao điện thoại của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.Số thuê bao điện thoại có tốc độ tăng nhanh hơn tổng số dân trong giai đoạn từ 2010 - 2021.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.Số thuê bao điện thoại bình quân đầu người của nước ta tăng lên liên tục và tăng nhanh.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và số thuê bao điện thoại ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
(Điểm: 0.42)