[015] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THPT Hậu Lộc - Thanh Hóa

0%
0/28 câu

Phần I

Câu 1. Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Sự phân hóa đất đai theo độ cao địa hình ở nước ta từ thấp lên cao lần lượt là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Tài nguyên sinh vật biển nước ta giàu có và đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Biểu hiện nào không phải đặc trưng của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Biểu hiện của khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây của dân số nước ta tác động chủ yếu đến sự phân bổ các ngành dịch vụ?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Ý nào dưới đây là đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế do
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Vùng ĐBSH có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Yếu tố nào sau đây tác động lớn nhất đến sự đa dạng của đổi tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống phát triển mạnh ở các vùng đồng bằng chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 17.Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2020 và 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
(Điểm: 0.25)

Phần II.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Gió mùa Đông Bắc là loại gió có nguồn gốc từ vùng khí áp Xi-bia (Siberia) di chuyển chủ yếu theo hướng Đông Bắc vào nước ta, hoạt động từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc. Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn.
A.Vùng khí áp Xi-bia là trung tâm áp cao.
B.Phía nam dãy Bạch Mã, gió mùa Đông Bắc càng biến tính, ít lạnh hơn.
C.Thời kì đầu mùa đông thời tiết lạnh, khô là do khối khí này di chuyển qua biển và thổi vào nước ta.
D.Gió mùa Đông Bắc là một trong những nguyên nhân làm cho mùa khô ở miền Bắc không sâu sắc như ở miền Nam.
(Điểm: 1)
Câu 20.
A.Quy mô dân số tăng liên tục.
B.Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân dân số tăng qua các năm.
C.Việt Nam là nước đông dân, đứng thứ 3 trên thế giới.
D.Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số dưới mức trung bình.
(Điểm: 1)
Câu 21.
A.Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.
B.Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
C.Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
D.Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
(Điểm: 1)
Câu 22.Đọc đoạn thông tin sau:
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã thúc đấy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ.
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành và chính sách phát triển công nghiệp quốc gia.
A.Hoạt động công nghiệp hiện nay phát triển mạnh ở một số vùng như Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa vào các lợi thế về vị trí địa lí, tài nguyên, giao thông, lao động…
B.Việc mở rộng không gian phát triển công nghiệp nhằm mục đích giảm sức ép sử dụng quĩ đất tại vùng đồng bằng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
C.Phát huy hiệu quả các khu công nghiệp, khu công nghệ cao để thu hút vốn đầu tư, công nghệ và kinh nghiệm quả lí hiện đại.
D.Hình thành và phát triển các cụm liên kết công nghiệp trong một số ngành công nghiệp truyền thống, tạo các tổ hợp công nghiệp qui mô nhỏ, phù hợp với điều kiện phát triển của từng vùng.
(Điểm: 1)

Phần III - Câu 23

Căn cứ vào bảng số liệu trên tính tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Tính đến năm 2022, dân số trung bình ở vùng Đông Nam Bộ đạt 18810,8 nghìn người, trong đó dân số nông thôn đạt 6312,6 nghìn người. Tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Nam Bộ so với toàn vùng là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2022, khối lượng vận tải hàng hoá của loại hình giao thông đường biển nước ta là 89307,46 nghìn tấn, khối lượng luân chuyển hàng hoá của loại hình giao thông đường biển nước ta là l91249,27 triệu tấn.km. Cho biết cự li vận chuyển trung bình của loại hình vận tải này là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị km).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Năm 2022 Đồng bằng sông Cửu Long có tổng số dân là 17,4 triệu người, sản lượng thủy sản là 5,1 triệu tấn. Hãy cho biết bình quân sản lượng thủy sản theo đầu người của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị kg).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp trong tổng diện tích lớn hơn đất ở bao nhiêu % năm 2021? (làm tròn kết quả đến chữ thập phân thứ nhất của %)
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Năm 2021, sản lượng điện từ nguồn năng lượng tái tạo nước ta là 30,12 tỉ kwh chiếm 12,3% tổng sản lượng điện. Tổng sản lượng điện nước ta năm 2021 là bao nhiêu tỉ kwh? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị của tỉ kwh).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)