[106] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - HÀ TĨNH (Mã đề 0702)
0%
0/28 câu
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Quy mô dân số nước ta những năm gần đây
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Cây công nghiệp nào sau đây ở nước ta được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Mạng lưới đường bộ nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Hoạt động nội thương ở Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Thành phố nào sau đây là trung tâm du lịch quốc gia?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Đảo nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Việt Nam có chung Biển Đông với quốc gia nào sau đây?
(Điểm: 0.25)

Câu 8.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Biện pháp chủ yếu thúc đẩy sản xuất lúa thích ứng với biến đổi khí hậu hiện nay ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng đồng bằng nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Nhà máy thuỷ điện nào sau đây nằm trên sông Đà?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Sự phân hoá khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ ảnh hưởng chủ yếu đến
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Trung du và miền núi Bắc Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích cây ăn quả nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Bắc Trung Bộ mưa ít vào đầu mùa hạ chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi cho
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Tây Nguyên đứng đầu nước ta về diện tích cây
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch nhằm
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 19.Cho thông tin sau:
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Tính nhiệt đới được biểu hiện chủ yếu qua tổng số giờ nắng trong năm và nhiệt độ trung bình năm. Tính ẩm được biểu hiện qua độ ẩm không khí và tổng lượng mưa. Tính gió mùa được biểu hiện ở sự khác nhau về gió (hướng, tính chất) và đặc điểm thời tiết, khí hậu giữa các mùa trong năm.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Tính nhiệt đới được biểu hiện chủ yếu qua tổng số giờ nắng trong năm và nhiệt độ trung bình năm. Tính ẩm được biểu hiện qua độ ẩm không khí và tổng lượng mưa. Tính gió mùa được biểu hiện ở sự khác nhau về gió (hướng, tính chất) và đặc điểm thời tiết, khí hậu giữa các mùa trong năm.
A.Vào đầu mùa hạ, gió tây nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương gây mưa lớn cho nhiều vùng ở nước ta.
B.Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
C.Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao do nằm trong vùng nội chí tuyến, có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau.
D.Ở nước ta, những sườn núi đón gió biển và các vùng thấp trũng ở miền núi thường có lượng mưa lớn.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Ngành chăn nuôi nước ta đang từng bước phát triển để trở thành ngành sản xuất quan trọng. Tỉ trọng của chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ngày càng cao, chiếm 34,7% (năm 2021). Cơ cấu vật nuôi ở nước ta khá đa dạng, trong đó có trâu, bò, lợn, gia cầm,... Chăn nuôi phát triển rộng khắp cả nước, tuy nhiên, do có sự khác nhau về lợi thế nguồn thức ăn và điều kiện nuôi, nên mỗi vùng nổi bật về một số loại vật nuôi nhất định.
A.Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta thường gắn với các đồng cỏ tự nhiên.
B.Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển chăn nuôi nước ta là thiếu thức ăn và thiên tai xảy ra ở nhiều nơi.
C.Trâu được nuôi nhiều ở miền núi phía Bắc, bò sữa được nuôi chủ yếu đồng bằng, gia cầm phát triển rộng khắp các vùng.
D.Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá là chăn nuôi trang trại, gắn chế biến với dịch vụ, áp dụng kĩ thuật mới.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ sau:

Câu 21.
A.Sản lượng điện của In-đô-nê-xi-a tăng lên chủ yếu do nhu cầu.
B.Cả sản lượng than và điện của In-đô-nê-xi-a tăng lên qua các năm.
C.Từ năm 2018 đến năm 2022, sản lượng điện tăng 110,5%.
D.In-đô-nê-xi-a có sản lượng than lớn chủ yếu do đất nước rộng lớn, có hàng vạn đảo, quy mô dân số đông và tăng nhanh.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 22.Bắc Trung Bộ có diện tích rừng tự nhiên chiếm khoảng 70% tổng diện tích rừng, tỉ lệ che phủ rừng cao hơn mức trung bình của cả nước. Đặc biệt, rừng ở Bắc Trung Bộ có nhiều loại gỗ, lâm sản, các loài động vật quý nằm trong Sách đỏ Việt Nam. Với thế mạnh tự nhiên như vậy, Bắc Trung Bộ phát triển lâm nghiệp với các hoạt động: trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
A.Vai trò chủ yếu của rừng sản xuất ở Bắc Trung Bộ là điều hoà chế độ nước, giảm thiệt hại của các cơn lũ đột ngột trên các sông ngắn và dốc.
B.Diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ ngày càng tăng.
C.Rừng phòng hộ của Bắc Trung Bộ phân bố chủ yếu ở vùng ven biển, có tác dụng chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.
D.Biện pháp chủ yếu để tăng diện tích rừng phòng hộ ở Bắc Trung Bộ là nghiêm cấm khai thác, giao đất giao rừng cho dân.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Trả lời ngắn
Năm 2022, sản lượng thuỷ sản của cả nước là 9108,1 nghìn tấn, của vùng Đồng bằng sông Hồng là 1250,4 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu % so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24
Năm 2022, dân số của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là 20655,2 nghìn người, trong đó dân số nữ là 10342,7 nghìn người. Hãy tính tỉ số giới tính của vùng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2023, dân số vùng Tây Nguyên là 6163,6 nghìn người và mật độ dân số là 113 người/km2; dân số vùng Đồng bằng sông Hồng là 23732,4 nghìn người và mật độ dân số là 1115 người/km2. Hãy cho biết diện tích của vùng Tây Nguyên gấp mấy lần vùng Đồng bằng sông Hồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính biên độ nhiệt độ năm 2023 tại trạm quan trắc Nam Định (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Năm 2022, diện tích lúa mùa của nước ta là 1552,6 nghìn ha, sản lượng là 8226,5 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa mùa năm 2022 của nước ta là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Năm 2018, số lượt khách du lịch do các cơ sở lưu trú phục vụ ở nước ta là 16,0 triệu lượt người; năm 2022 là 13,5 triệu lượt người. Cho biết số lượt khách du lịch do các cơ sở lưu trú phục vụ ở nước ta năm 2022 giảm bao nhiêu % so với năm 2018 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)