[070] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - CẦN THƠ
0%
0/28 câu
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Lao động thành thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Tài nguyên rừng ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Dân số nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Đặc điểm khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Vị trí địa lí nước ta nằm ở
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Gió mùa đông thổi vào nước ta theo hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Đô thị nào sau đây thuộc loại đặc biệt?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá do
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Thuận lợi chủ yếu của nước ta để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Tác động lớn nhất của đô thị hóa đến phát triển kinh tế nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ cấu cây trồng và vật nuôi của nước ta đa dạng?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Ý nghĩa quan trọng nhất về mặt xã hội của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)

Câu 15.Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta năm 2023 so với năm 2016?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ chuyên môn hoá sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 19.
A.Tỉ trọng GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta luôn ổn định trong giai đoạn 2010 - 2023.
B.Tỉ trọng GDP khu vực công nghiệp, xây dựng ở nước ta tăng trong đoạn 2010 - 2023.
C.Năm 2023 so với năm 2010, tỉ trọng GDP khu vực công nghiệp, xây dựng tăng ít hơn khu vực dịch vụ.
D.Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP do đây là nhóm ngành đa dạng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
(Điểm: 1)
Cho đoạn thông tin sau:
Câu 20.Hiện nay, nước ta đã thành lập các vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế trọng điểm góp phần phát huy tiềm năng và thế mạnh từng vùng. Với các hình thức tổ chức lãnh thổ có hiệu quả như: vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Ngoài ra, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các trung tâm thương mại, tài chính ngân hàng cũng được hình thành ở nhiều nơi.
A.Hiện nay nước ta đã hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội.
B.Nội dung trên thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
C.Canh tác nông nghiệp tại các vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường.
D.Sự chuyển dịch trên góp phần phát huy tối đa tiềm năng thế mạnh tổng hợp của từng vùng.
(Điểm: 1)
Cho bảng số liệu:

Câu 21.
A.Năm 2015 tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị thấp nhất.
B.Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn và thành thị giảm liên tục trong giai đoạn 2010 - 2023.
C.Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao là do không có các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
D.Để giải quyết vấn đề thiếu việc làm ở nông thôn cần phải đa dạng hoá hoạt động kinh tế, phát triển các ngành thủ công, tiểu thủ công nghiệp.
(Điểm: 1)
Cho đoạn thông tin sau:
Câu 22.Năm 2023, Việt Nam có số dân là 100,3 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng mỗi năm dân số vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người. Phân bố dân cư ở nước ta không đồng đều giữa các khu vực, các địa phương gây sức ép lên vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường. Số lượng và tỉ lệ người trên 65 tuổi trong dân số ngày càng tăng, đòi hỏi tăng chi phí cho an sinh xã hội và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.
A.Khu vực đồng bằng có mật độ dân số cao, trung du và miền núi có mật độ dân số thấp.
B.Hiện nay, nước ta có cơ cấu dân số già và đang tạo sức ép rất lớn đối với nền kinh tế.
C.Tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng mỗi năm dân số vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người do quy mô dân số nước ta lớn.
D.Để sử dụng hiệu quả nguồn lao động và tài nguyên thiên nhiên cần phải phân bố lại dân cư hợp lí giữa các vùng.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Trả lời ngăn

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năng suất gieo trồng lúa cả năm của tỉnh Thái Bình lớn hơn tỉnh Nam Định là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24
Năm 2023, diện tích gieo trồng lạc của tỉnh Nghệ An là 10,1 nghìn ha, sản lượng đạt 280,3 nghìn tạ. Hãy cho biết năng suất lạc của tỉnh Nghệ An là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Số dân nước ta năm 2023 là 100,3 triệu người, diện tích là 331,3 nghìn km2. Hãy cho biết mật độ dân số nước ta là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Năm 2023, tổng số dân thành phố Cần Thơ là 1258,9 nghìn người, trong đó số dân thành thị là 887,8 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị của thành phố Cần Thơ trong tổng số dân là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Tỉ lệ lực lượng lao động từ 15 - 64 tuổi ở nước ta là 52,2% trong tổng số 100,3 triệu người vào năm 2023. Hãy cho biết lực lượng lao động từ 15 - 64 tuổi của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Năm 2010, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 1966 nghìn tấn, năm 2023 sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là 3880 nghìn tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2023 là bao nhiêu phần trăm, lấy năm 2010 = 100% (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)