Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TÂY NGUYÊN - Trắc nghiệm Đúng sai (6)
0%
0/20 câu
Cho thông tin sau:
Tây Nguyên có nhiều hệ thống sông lớn như: Sê San, Srê Pôk,...và thượng nguồn của sông Ba, Đồng Nai, có trữ lượng thủy năng lớn (chiếm hơn 27% trữ lượng cả nước), là điều kiện thuận lợi để phát triển thủy điện.
Câu 1.Tây Nguyên là vùng có nhiều nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất cả nước.
(Điểm: 0.5)
Câu 2.Hạn chế của các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên là địa hình phân bậc thành các độ cao khác nhau nên khó xây dựng các hồ lớn.
(Điểm: 0.5)
Câu 3.Tây Nguyên hình thành được bậc thang thủy điện chủ yếu do đặc điểm của cấu trúc địa hình.
(Điểm: 0.5)
Câu 4.Việc khai thác tiềm năng thủy điện góp phần chủ yếu cho Tây Nguyên phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng.
(Điểm: 0.5)
Cho thông tin sau:
Vùng Tây Nguyên đã khai thác thế mạnh và phát triển thủy điện từ rất sớm, trữ năng thủy điện tập trung chủ yếu trên các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai. Tổng sản lượng điện toàn vùng chiếm 10% sản lượng điện của cả nước (2021). Xây dựng nhà máy thủy điện cũng như hình thành các bậc thang thủy điện Tây Nguyên góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tiết kiệm nguồn nước và chi phí xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, ngoài ra phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản tại các hồ thủy lợi.
Câu 5.Các sông Sê San và Đồng Nai thuận lợi cho phát triển thủy điện.
(Điểm: 0.5)
Câu 6.Tây Nguyên là vùng có sản lượng thủy điện lớn nhất cả nước.
(Điểm: 0.5)
Câu 7.Các hồ thủy điện góp phần cung cấp nước tưới vào mùa khô cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
(Điểm: 0.5)
Câu 8.Để đảm bảo cân bằng hệ sinh thái thì Tây Nguyên cần phải tăng cường xây dựng các công trình thủy điện.
(Điểm: 0.5)
Cho thông tin sau:
Tây Nguyên có nhiều thác, hồ nước tạo cảnh quan phát triển du lịch, nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Câu 9.Nguồn nước tưới chủ yếu cho cây cà phê ở Tây Nguyên vào mùa khô là nước ở các hồ thủy điện.
(Điểm: 0.5)
Câu 10.Việc xây dựng các hồ chứa nước ở Tây Nguyên không cần phải di dời dân nhiều như ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do quy mô hồ không quá lớn.
(Điểm: 0.5)
Câu 11.Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi giúp Tây Nguyên khắc phục một phần khô hạn, giữ mực nước ngầm.
(Điểm: 0.5)
Câu 12.Mục đích chủ yếu của việc phát triển các công trình thủy lợi ở Tây Nguyên là đảm bảo cung cấp nước và mùa khô, phát triển sản xuất.
(Điểm: 0.5)
Cho bảng số liệu:

Câu 13.Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng liên tục.
(Điểm: 0.5)
Câu 14.Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên nhanh hơn Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng chậm hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
(Điểm: 0.5)
Câu 15.Sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên ngày càng giảm do sự suy giảm của tài nguyên rừng.
(Điểm: 0.5)
Câu 16.Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh sản lượng gỗ khai thác của các vùng, giai đoạn 2018 - 2021.
(Điểm: 0.5)
Cho thông tin sau:
Vùng Tây Nguyên có diện tích rừng lớn, năm 2021 chiếm 17,4% diện tích rừng cả nước, tính đa dạng sinh học cao, có nhiều loại gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, trắc, sến, nghiến...) và nhiều loại cây thân gỗ có giá trị. Độ che phủ rừng đạt 46,3%.
Câu 17.Tây Nguyên có diện tích rừng và độ che phủ rừng thấp nhất cả nước.
(Điểm: 0.5)
Câu 18.Biện pháp cấp bách hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là đóng cửa rừng, ngăn chặn phá rừng.
(Điểm: 0.5)
Câu 19.Để tăng diện tích rừng phòng hộ ở Tây Nguyên cần giao đất, giao rừng cho người dân, khai thác hợp lí.
(Điểm: 0.5)
Câu 20.Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng phòng hộ ở Tây Nguyên là hạn chế tác động của thiên tai, bảo vệ môi trường.
(Điểm: 0.5)