[108] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - NGHỆ AN (Mã đề 0702)

0%
0/28 câu

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hạn chế nào sau đây là chủ yếu đối với việc phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Biện pháp nào sau đây để hạn chế ô nhiễm nguồn nước ở nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Thế mạnh tự nhiên để phát triển ngành khai thác hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Tỉ trọng công nghiệp khai thác giảm trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản xuất thủy sản lớn nhất nước ta chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Tây Nguyên có các sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Thế mạnh nào sau đây không phải của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Tỉnh nào sau đây của nước ta thuộc Bắc Trung Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Trung du và miền núi Bắc Bộ đứng đầu cả nước về diện tích cây công nghiệp nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên khoáng sản biển nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Ở miền núi nước ta, địa hình bị chia cắt mạnh chủ yếu do tác động của các nhân tố
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Cơ cấu theo ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Hạn chế của dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Cây công nghiệp chủ yếu ở nước ta hiện nay là các loại cây
(Điểm: 0.25)
Câu 16.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm làng nghề của nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Đô thị nào sau đây của nước ta là đô thị đặc biệt?
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 19.Cho thông tin sau:
Thiên nhiên của nước ta có sự phân hoá đa dạng. Vùng núi cao Tây Bắc có sự phân hoá thành ba đai cao, ở độ cao 2600 m trở lên nhiệt độ trung bình hạ thấp, vào mùa đông trên một số đỉnh núi xuất hiện tuyết rơi. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ mùa đông đến sớm, kết thúc muộn, còn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông đến muộn, kết thúc sớm. Giữa vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ có sự đối lập nhau về mùa mưa – mùa khô rõ rệt.
A.Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao và theo hướng bắc - nam.
B.Ba đai cao ở vùng núi Tây Bắc là nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo gió mùa và ôn đới gió mùa.
C.Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh kéo dài hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do ảnh hưởng của vị trí địa lí, hình thái và cấu trúc địa hình.
D.Từ tháng 5 đến tháng 7, Tây Nguyên có mưa nhiều, trong khi Duyên hải Nam Trung Bộ lại khô nóng do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam kết hợp địa hình.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 20.
A.Quy mô dân số nông thôn của Philippin lớn hơn Thái Lan gần 29 triệu người.
B.Dân số của Thái Lan lớn hơn Philippin nhưng nhỏ hơn Malaixia.
C.Malaixia có tỉ lệ dân thành thị cao do quá trình công nghiệp hoá và cơ sở hạ tầng phát triển.
D.Quy mô dân số thành thị của Malaixia lớn nhất, Philippin nhỏ nhất.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Ở nước ta có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, nhưng phổ biến là khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp, mỗi hình thức có quy mô và đặc điểm riêng.
A.Trung tâm công nghiệp gắn liền với các đô thị vừa và lớn.
B.Tổ chức lãnh thổ công nghiệp góp phần đảm bảo cho sự phát triển công nghiệp theo hướng bền vững.
C.Khu công nghiệp là khu vực có dân cư sinh sống, các xí nghiệp công nghiệp có sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
D.Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp chủ yếu do vị trí địa lí thuận lợi, địa hình bằng phẳng, dân số đông.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22.Đông Nam Bộ đã khai thác các tiềm năng sẵn có để phát triển đa dạng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Nhiều sản phẩm cây công nghiệp của vùng đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu nông sản nước ta như cao su, điều, hồ tiêu.... Chăn nuôi ở Đông Nam Bộ đang phát triển theo hướng công nghiệp. Sản lượng khai thác thuỷ sản của vùng ngày càng tăng, nuôi trồng thuỷ sản cũng được chú trọng…. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành cũng đặt ra những vấn đề về môi trường và phát triển bền vững.
A.Ứng dụng công nghệ cao để khai thác tối đa nguồn tài nguyên tự nhiên là biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
B.Tỉnh Đồng Nai chiếm hơn 90% sản lượng khai thác thuỷ sản của toàn vùng.
C.Cây công nghiệp chủ lực của vùng có nguồn gốc nhiệt đới.
D.Nhu cầu thị trường, tiến bộ khoa học kĩ thuật đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi của vùng phát triển theo hướng công nghiệp.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 52376 nghìn người, trong đó ở thành thị là 19572,5 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên ở khu vực nông thôn chiếm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết cự li vận chuyển hành khách trung bình của Đà Nẵng cao hơn cự li vận chuyển hành khách trung bình của Khánh Hòa là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2023, quy mô dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó dân số nữ chiếm 50,1%. Hãy cho biết dân số nữ nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta năm 2022 so với năm 2010 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lương thực có hạt trên đầu người của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2019 cao hơn năm 2022 bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình các tháng từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2023 tại trạm quan trắc Vinh là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[108] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - NGHỆ AN (Mã đề 0702)