[071] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - ĐẮC NÔNG
0%
0/28 câu
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Biện pháp quan trọng để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Đô thị ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay được thể hiện là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Dân cư nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Vị trí địa lí nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở khu vực miền núi nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Năng suất lúa nước ta tăng do
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Vào thời kì giữa và cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Điều kiện thuận lợi để nuôi trồng hải sản ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Phân bố dân cư ở nước ta chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 19.Cho thông tin sau:
“Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 - 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học - công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp".
(Nguồn: Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7-11-2023)
“Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 - 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học - công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp".
(Nguồn: Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7-11-2023)
A.Đô thị phát triển nhanh góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B.Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế.
C.Đô thị không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ.
D.Các đô thị đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.
(Điểm: 1)
Cho bảng số liệu:

Câu 20.
A.Kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
B.Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng do nước ta có nguồn lao động dồi dào.
C.Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm liên tục.
D.Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng đều qua các năm.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau
Câu 21.Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
A.Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
B.Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
C.Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
D.Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 22.Ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo chiều sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp nước ta năm 2021 là hơn 2,6 triệu ha.
A.Thị trường xuất khẩu mở rộng thúc đẩy hoạt động sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa ở nước ta.
B.Để ổn định sản xuất cây công nghiệp, giải pháp chủ yếu mở rộng thị trường tiêu thụ, thực hiện xen canh.
C.Cơ cấu cây công nghiệp nước ta đa dạng chủ yếu do những thuận lợi về điều kiện dân cư và lao động.
D.Diện tích cây công nghiệp của nước ta trong những năm gần đây đang tăng lên.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Năm 2021 cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế nước ta: Kinh tế Nhà nước 21,2%, kinh tế ngoài Nhà nước 50,0%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 20,0%. Tính thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) của Việt Nam năm 2023 (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của %)
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2021, nước ta có 18,5 triệu lao động ở khu vực thành thị và 32,1 triệu lao động ở khu vực nông thôn. Vậy tỉ lệ lao động ở khu vực thành thị chiếm bao nhiêu % so với tổng lao động của cả nước? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26

Tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 đã giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27

Cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tạ/ha)
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (đơn vị: tạ/ha)? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tạ/ha).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)