[130] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - NAM ĐỊNH

0%
0/28 câu

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hoạt động du lịch ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Vị trí địa lí của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Thiên tai thường xảy ra trong mùa khô ở khu vực miền núi nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Trung tâm công nghiệp thuộc vùng Đông Nam Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Lao động ở nước ta hiện nay được sử dụng nhiều nhất trong
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Các khoáng sản nổi bật ở Đồng bằng sông Hồng là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Cây hồ tiêu của nước ta hiện nay phân bố chủ yếu ở
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Ngành giao thông vận tải đường sắt của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Nước ta có tổng lượng mưa trong năm lớn chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Hướng phát triển cây công nghiệp lâu năm của Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Ý nào sau đây đúng về hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Đồng bằng sông Cửu Long phải sử dụng hợp lí tự nhiên chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Dãy Hoàng Liên Sơn chủ yếu tác động đến
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Thế mạnh chủ yếu để Bắc Trung Bộ phát triển thủy sản là
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19.Cho đoạn thông tin sau:
Thiên nhiên Việt Nam nổi bật với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hóa đa dạng và phức tạp. Sự khác biệt về các yếu tố tự nhiên đã hình thành nên ba miền địa lí tự nhiên và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta.
A.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta được thể hiện rõ nét qua các yếu tố như khí hậu, sông ngòi, địa hình, sinh vật, khoáng sản, đất đai.
B.Nước ta có nhiều loài động vật, thực vật khác nhau phản ánh sự đa dạng của địa hình và khí hậu.
C.Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp nên có nền nhiệt độ thấp hơn so với hai miền còn lại.
D.Sự phân hóa thiên nhiên là yếu tố chủ yếu tạo nên đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau giữa các miền, đồng thời cũng là cơ sở quan trọng để phân vùng kinh tế ở nước ta hiện nay.
(Điểm: 1)

Cho bảng số liệu:

Câu 20.
A.Sản lượng điện của In-đô-nê-xi-a, Thái Lan và Lào đều tăng trong giai đoạn 2018 – 2022.
B.Tốc độ tăng sản lượng điện của Thái Lan cao hơn của Lào và thấp hơn của In-đô-nê-xi-a.
C.Trong giai đoạn 2018 – 2022, trung bình mỗi năm sản lượng điện tăng thêm của In-đô-nê-xi-a cao hơn của Lào.
D.Năm 2022, dân số của Inđônêxia là 278,8 triệu người, của Thái Lan là 71,74 triệu người nên sản lượng điện bình quân theo đầu người ở In-đô-nê-xi-a cao hơn Thái Lan.
(Điểm: 1)
Câu 21.Cho đoạn thông tin sau:
Tây Nguyên là vùng có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế. Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng là cơ sở để vùng phát triển nhiều ngành như trồng cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, thủy điện, khai thác khoáng sản và du lịch. Bên cạnh đó vùng cũng còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
A.Việc khai thác các thế mạnh ở Tây Nguyên sẽ giúp tăng cường tiềm lực kinh tế, duy trì môi trường hòa bình, ổn định, củng cố an ninh quốc phòng của vùng.
B.Các loại hình du lịch nổi bật của Tây Nguyên như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa gắn với các giá trị độc đáo của các dân tộc chủ yếu được hình thành trên cơ sở tăng cường vật chất kĩ thuật.
C.Mùa khô của vùng sâu sắc và kéo dài làm gián đoạn hoạt động của các nhà máy thủy điện, đồng thời cũng là nguyên nhân chính khiến diện tích cây công nghiệp lâu năm hiện nay ở đây bị suy giảm.
D.Mục đích chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Tây Nguyên là khai thác hiệu quả các thế mạnh, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, thích nghi với những biến động của thị trường.
(Điểm: 1)
Câu 22.Cho đoạn thông tin sau:
Ngành viễn thông của nước ta hiện nay đang phát triển với tốc độ nhanh và ngày càng đa dạng, hiện đại đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sự phát triển của ngành này ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện kinh tế – xã hội.
A.Ngành viễn thông đã thúc đẩy kết nối các vùng, ngành, làm thay đổi cách thức tổ chức nền kinh tế, giúp nước ta hội nhập quốc tế.
B.Số thuê bao internet và doanh thu viễn thông tăng nhanh, mạng điện thoại cố định và mạng di động 5G đã phủ sóng toàn quốc.
C.Ngành viễn thông nước ta đang phải đối mặt với nhiều thách thức như đảm bảo an ninh mạng, quản lí tài nguyên mạng hiệu quả.
D.Sự đa dạng của các loại hình dịch vụ viễn thông chủ yếu do tác động của cách mạng khoa học công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của đời sống kinh tế – xã hội.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Tính đến 31/12/2023, nước ta có diện tích đất tự nhiên là 33,13 triệu ha; diện tích rừng tự nhiên là 10,13 triệu ha; diện tích rừng trồng là 4,73 triệu ha. Hãy cho biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2023 chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất tự nhiên (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng ngô ở nước ta năm 2022 so với năm 2015 giảm đi bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Doanh thu dịch vụ bưu chính ở nước ta năm 2015 đạt 10,9 nghìn tỷ đồng; năm 2022 đạt 31,7 nghìn tỷ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính ở nước ta năm 2022 so với năm 2015 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Sản lượng thủy sản ở nước ta năm 2022 là 9108,1 nghìn tấn; trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm 57,5%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta năm 2022 là bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm tại trạm quan trắc Quy Nhơn là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Đồng bằng sông Hồng là 11,8 triệu người; trong đó số lao động có việc làm là 11,58 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ thất nghiệp của vùng năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)