Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG - Trắc nghiệm Đúng sai (7)

0%
0/24 câu

Cho thông tin sau:

Về tuyến vận tải, Việt Nam hiện nay đã thiết lập được 32 tuyến vận tải biển, trong đó 25 tuyến vận tải quốc tế và 7 tuyến vận tải nội địa. Ngoài các tuyến châu Á, khu vực phía Bắc đã khai thác 2 tuyến đi Bắc Mỹ, phía nam đã hình thành được 16 tuyến đi Bắc Mỹ, sang châu Âu; đứng vị trí thứ 3 khu vực Đông Nam Á chỉ sau Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po.
Câu 1.Tuyến đường biển ven bờ quan trọng nhất nước ta là Hải Phòng - Thành phố Hồ Chí Minh.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.Việc đầu tư xây dựng các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi là do có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín gió.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.Giao thông đường biển của nước ta thuận lợi hơn nhờ có các dòng biển hoạt động theo mùa.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.Do ảnh hưởng quá trình toàn cầu hóa nên hiện nay vận tải đường biển của nước ta gắn liền với ngành du lịch.
(Điểm: 0.42)

Cho thông tin sau:

Giao thông vận tải hàng không ở nước ta phát triển nhanh cả về đường bay và cảng hàng không, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa, góp phần phục vụ yêu cầu kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập.
Câu 5.Vận tải đường hàng không của nước ta là ngành trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.Đường hàng không là loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất do quãng đường xa.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.Ngành hàng không có tốc độ phát triển nhanh chủ yếu do chiến lược phát triển phù hợp, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.Năng lực vận tải ngành hàng không ngày càng cao chủ yếu do việc đào tạo lao động, thu hút đầu tư trong nước.
(Điểm: 0.42)

Cho thông tin sau:

Đến năm 2021, Việt Nam có 22 cảng hàng không, trong đó có 10 cảng quốc tế. Các cảng hàng không: Nội Bài, Đà Nằng và Tân Sơn Nhất là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta. Các tuyến đường bay nội địa ngày càng được mở rộng. Một số tuyến đường bay quốc tế quan trọng là Hà Nội - Tô-ky-ô, Đà Nẵng - Hồng Công, Thành phố Hồ Chí Minh - Lốt An-giơ-lét,... Việt Nam đã thiết lập những chuyến bay thẳng đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi.
Câu 9.Số lượng sân bay và phương tiện tăng nhanh do đáp ứng nhu cầu vận tải tăng.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Do có tốc độ cao, có thể vượt mọi dạng địa hình nên vận tải hàng không đáp ứng nhu cầu vận tải của nước ta trong quá trình hội nhập.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Do giá cước vận tải cao hơn các loại hình giao thông khác nên vận tải nội địa không phát triển, chủ yếu vận tải quốc tế.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Các sân bay quốc tế tập trung chủ yếu ở miền Nam do có nền kinh tế phát triển, công nghiệp hóa nhanh.
(Điểm: 0.42)

Cho thông tin sau:

Cùng với giao thông vận tải nói chung, vận tải hàng không là cơ sở hạ tầng trọng yếu của đất nước, là huyết mạch của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, trong suốt những năm đổi mới đất nước, hàng không luôn được chú trọng phát triển, trở thành một trong những lĩnh vực đi đầu với nhiều thành tựu nổi bật.
Câu 13.Nước ta đã xây dựng Phú Quốc thành sân bay quốc tế ở trên đảo.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.Chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao nên nhu cầu về vận tải hàng không trong nước có xu hướng tăng.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.Vận tải hàng không có lợi thế hơn các loại hình khác là không phụ thuộc vào điều kiện địa hình, khí hậu nên hiệu quả cao.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.Để nâng cao hiệu quả kinh tế, ngành hàng không cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đảm bảo an toàn hàng không, bảo vệ môi trường.
(Điểm: 0.42)

Cho thông tin sau:

Mạng lưới giao thông vận tải đường biển với các tuyến vận tải nội địa và quốc tế cùng hệ thống cảng biển ở nước ta không ngừng phát triển phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, tạo động lực phát triển các vùng, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, khai thác lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, đặc biệt là tiềm năng về biển.
Câu 17.Nước ta có vị trí nằm gần các vành đai sinh khoáng nên thuận lợi cho giao thông đường biển phát triển.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.Đẩy mạnh phát triển vận tải biển với mục đích chủ yếu là vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, phát triển kinh tế mở.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất cả nước để phát triển giao thông đường biển do yếu tố vị trí, địa hình mang lại.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.Vận tải biển có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất do khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn, quãng đường vận tải xa.
(Điểm: 0.42)

Cho thông tin sau:

Đường ống chủ vếu vận chuyến xăng dầu và khí, phục vụ hiệu quả cho ngành khai thác, chế biến và phân phối dầu khí tại Việt Nam. Đường ống nước ta có một số hệ thống chính: đường ống vận chuyển xăng dầu từ Bãi Cháy - Hạ Long tới các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hổng, đường ống dẫn khí Cà Mau - Phú Mỹ,...
Câu 21.Đường ống là ngành vận tải có lịch sử phát triển lâu đời ở nước ta.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.Vai trò chủ yếu là vận chuyển chất lỏng, chất khí, quan trọng nhất là dầu, khí.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.Sự phân bố của vận tải đường ống chịu ảnh hưởng lớn của sự phân bố ngành dầu khí nước ta.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Phát triển vận tải đường ống có hiệu quả cao chủ yếu do không gây ô nhiễm, chi phí thấp, thi công và vận hành đơn giản.
(Điểm: 0.42)