UYỂN2 TOÁN 3 KÌ 2 5 ĐỀ GHK2
0%
0/101 câu
01:30:00
LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1.Một cửa hàng nhập về 4 thùng quả anh đào, mỗi thùng có 2 500 g. Vậy khối lượng quả anh đào cửa hàng đó đã nhập về là :
(Điểm: 1)
Câu 2.Trong các biểu thức sau, biểu thức có giá trị lớn nhất là :
(Điểm: 1)
Câu 3.Số hai nghìn sáu trăm linh năm viết là :
(Điểm: 1)
Câu 4.Trong các dãy số dưới dây, dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :
(Điểm: 1)
Câu 5.Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là :
(Điểm: 1)
Câu 6.Số gồm 7 nghìn, 6 trăm, 3 chục và 4 đơn vị viết là :
(Điểm: 1)
Câu 7.Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là :
(Điểm: 1)
Câu 8.Làm tròn số 5 285 đến hàng trăm ta được :
(Điểm: 1)
Câu 9.Trời bắt đầu lạnh nên bố dẫn An đi mua đệm mới. Cô bán hàng nói các đệm ở cửa hàng đều dài 20 dm và hỏi An muốn mua chiếc đệm rộng bao nhiêu. An chỉ nhớ chu vi của chiếc giường là 68 dm. Để vừa với chiếc giường, An nên mua chiếc đệm có chiều rộng là :
(Điểm: 1)
Câu 10.Trong các số : VI; XVII; XI; IX, Số lớn nhất là :
(Điểm: 1)
Câu 11.Trong số 5 487, giá trị của chữ số 5 hơn giá trị của chữ số 4 là :
(Điểm: 1)
Câu 12.Làm tròn số 9 582 đến hàng trăm ta được 9 600. ( )
(Điểm: 1)
Câu 13.Trong các số : 6 523 ; 5 625 ; 5 098 ; 6 109 ; Số lớn nhất là :
(Điểm: 1)
Câu 14.Số có chữ số hàng nghìn bằng 7 là :
(Điểm: 1)
Câu 15.Bố Hà muốn làm 3 cái khung để treo giấy khen của ba chị em Hà. Mỗi chiếc khung dài 30 cm và rộng 20 cm. Bố đến xưởng gỗ tìm được 4 thanh gỗ có chiều dài là 1 m, 2 m, 3 m và 4 m. Hỏi thanh gỗ nào dài vừa đủ cho bố Hà làm số khung trên?
(Điểm: 1)
Câu 16.Số 16 trong số La Mã được viết là :
(Điểm: 1)
Câu 17.Cạnh nhà An có một hồ sen dạng hình chữ nhật . Hồ sen dài 150 m và rộng 75 m. Mỗi buổi chiều An đều chạy thể dục 4 vòng quanh hồ sen đó. Vậy quãng đường An chạy mỗi buổi chiều là :
(Điểm: 1)
Câu 18.Phép chia 7 898 : 6 có số dư là 3. ( )
(Điểm: 1)
Câu 19.Số gồm 7 nghìn và 8 đơn vị viết là 7 008. ( )
(Điểm: 1)
Câu 20.Các số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là : 2 568 = 2 000 + ? + ? + 8
(Điểm: 1)
Câu 21.Làm tròn số 1 542 đến hàng chục ta được :
(Điểm: 1)
Câu 22.Bác Tư có một mảnh vườn trồng hoa dài 35 m và rộng 15 m. Để cho cây hoa phát triển nhanh, bác dự định lắp đặt bóng đèn chiếu sáng vào ban đêm xung quanh vườn. Hỏi bác Tư cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu mét dây điện?
(Điểm: 1)
Câu 23.Bác Minh có một cái ao hình chữ nhật. Chiều rộng của ao là 48 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Bác Minh muốn quây lưới xung quanh ao để nuôi vịt. Hỏi bác Minh cần chuẩn bị bao nhiêu mét lưới?
(Điểm: 1)
Câu 24.Hưởng ứng phong trào Kế hoạch nhỏ, Trường Tiểu học Minh Khai đã thu gom được 2 815 kg giấy vụn, Trường Tiểu học Kim Đồng thu gom được nhiều hơn Trường Tiểu học Minh Khai 520 kg giấy vụn. Vậy số giấy vụn cả hai trường thu gom được là :
(Điểm: 1)
Câu 25.Chu vi của hình vuông là tổng độ dài 4 cạnh của hình vuông. ( )
(Điểm: 1)
Câu 26.Làm tròn số 8 352 đến hàng chục ta được 8 340. ( )
(Điểm: 1)
Câu 27.Năm trước xã Điền Lộc trồng được 1 250 cây phi lao. Số cây phi lao năm nay xã trồng được gấp 2 lần năm trước. Vậy số cây phi lao cả hai năm xã Điền Lộc trồng được là :
(Điểm: 1)
Câu 28.Số liền sau của số 9 999 là :
(Điểm: 1)
Câu 29.Số liền trước của số 9 800 là :
(Điểm: 1)
Câu 30.Vườn ươm cây giống của bác Toàn ươm được 2 500 cây hồng xiêm và 6 500 cây mít. Bác đem số cây giống ươm được phân phối đều cho 5 trang trại. Vậy số cây giống mỗi trang trại nhận được là :
(Điểm: 1)
Câu 31.Hôm qua cửa hàng nhà My bán được 1 280 kg trái cây, hôm nay bán được gấp đôi hôm qua. Vậy khối lượng trái cây cả hai ngày cửa hàng nhà My bán được là :
(Điểm: 1)
Câu 32.Số La Mã XIV đọc là :
(Điểm: 1)
Câu 33.Số liền trước của số 3 600 là :
(Điểm: 1)
Câu 34.Số? 7 806 + 1 719 = ….…… x 5
(Điểm: 1)
Câu 35.Số gồm 6 nghìn, 5 trăm và 7 đơn vị viết là :
(Điểm: 1)
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
Câu 36.
Một miếng gỗ hình chữ nhật có chiều dài bằng 18 cm, chiều rộng bằng chiều dài giảm đi 2 lần. Vậy diện tích của miếng gỗ đó là: cm2.
(Điểm: 1)
Câu 37.
9 180 - 1210 × 6 có kết quả là:
(Điểm: 1)
Câu 38.
6 342 + 1 823 =
(Điểm: 1)
Câu 39.
4918 + = 5 234
(Điểm: 1)
Câu 40.
1 257 + 4 839 =
(Điểm: 1)
Câu 41.
5 835 - 2 393 =
(Điểm: 1)
Câu 42.
3 765 + 2540 : 5 có kết quả là:
(Điểm: 1)
Câu 43.
Mặc dù khu phố nơi An sống bị phong toả nhưng các hộ dân ở đây vẫn nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các chú bộ đội. Sáng nay, các chú bộ đội đã đưa về khu phố 5 xe tải, mỗi xe chở khoảng 2 400 kg thực phẩm. Số thực phẩm này vừa đủ để phát cho các hộ dân trong khu phố, mỗi hộ 8 kg thực phẩm. Vậy khu phố nơi An sống có hộ dân .
(Điểm: 1)
Câu 44.
Số SÁU NGHÌN HAI TRĂM BỐN MƯƠI MỐT viết là
(Điểm: 1)
Câu 45.
× 3 = 5 142
(Điểm: 1)
Câu 46.
- 3 564 = 4 141
(Điểm: 1)
Câu 47.
Số liền trước của số 8 500 là
(Điểm: 1)
Câu 48.
6 327 - = 2 509
(Điểm: 1)
Câu 49.
2 365 - 1 450 : 5 có kết quả là:
(Điểm: 1)
Câu 50.
Làm tròn số 7 354 đến hàng trăm ta được
(Điểm: 1)
Câu 51.
2418 x 4 =
(Điểm: 1)
Câu 52.
Số liền trước của số 5 000 là :
(Điểm: 1)
Câu 53.
3 194 - = 1 758
(Điểm: 1)
Câu 54.
Ông nội An kể rằng : trong thời kì kháng chiến, những chiếc lốp xe ô tô bỏ đi sẽ được các chú bộ đội tận dụng làm dép cao su. Ông cũng đã từng làm được 4 chiếc dép cao su từ một mảnh lốp xe hình chữ nhật dài khoảng 100 cm và rộng khoảng 9 cm. Vậy diện tích phần lốp xe ông nội An dùng để làm một chiếc dép cao su là cm2 .
(Điểm: 1)
Câu 55.
7 285 - 1 726 =
(Điểm: 1)
Câu 56.
5 291 + 2 807 =
(Điểm: 1)
Câu 57.
6 350 - 2 826 =
(Điểm: 1)
Câu 58.
1 607 × 5 =
(Điểm: 1)
Câu 59.
Mẹ nhờ An ra đầu ngõ mua 2 chai nước mía ép sẵn về để cả nhà giải khát, mỗi chai đựng 1 500 ml nước mía. Sau khi An rót đầy nước mía vào 6 chiếc cốc có kích thước như nhau thì nước mía trong chai cũng vừa hết. Vậy mỗi chiếc cốc đựng mi-li-lít nước mía.
(Điểm: 1)
Câu 60.
× 3 = 8175
(Điểm: 1)
Câu 61.
1 563 + 6 508 =
(Điểm: 1)
Câu 62.
8 435 : 7 =
(Điểm: 1)
Câu 63.
Phép chia 2 889 : 7 có số dư là
(Điểm: 1)
Câu 64.
1 350 + (6 540 - 3 925) có kết quả là:
(Điểm: 1)
Câu 65.
Làm tròn số 6 523 đến hàng trăm ta được :
(Điểm: 1)
Câu 66.
6 175 - 3 821 =
(Điểm: 1)
Câu 67.
Một tấm bìa hình vuông có chu vi bằng 24 cm. Vậy diện tích của tấm bìa đó là: cm2
(Điểm: 1)
Câu 68.
2 627 × 3 =
(Điểm: 1)
Câu 69.
: 6 = 1205
(Điểm: 1)
Câu 70.
Chị Hiền đặt mua 9 000 ml mật ong. Do nhầm lẫn nên cửa hàng chỉ giao cho chị 5 chai, mỗi chai đựng 1 500 ml mật ong. Vậy cửa hàng đã giao thiếu cho chị Hiền mi-li-lít mật ong.
(Điểm: 1)
Câu 71.
1 205 × 8 =
(Điểm: 1)
Câu 72.
× 3 = 2 829
(Điểm: 1)
Câu 73.
Làm tròn số 3 682 đến hàng trăm ta được
(Điểm: 1)
Câu 74.
Số BẢY NGHÌN MỘT TRĂM BA MƯƠI LĂM được viết là :
(Điểm: 1)
Câu 75.
7 518 - 3 709 =
(Điểm: 1)
Câu 76.
Làm tròn số 6 385 đến hàng chục ta được
(Điểm: 1)
Câu 77.
8 500 - 3 800 + 1900 có kết quả là:
(Điểm: 1)
Câu 78.
Số gồm 7 nghìn, 8 trăm và 5 chục viết là
(Điểm: 1)
Câu 79.
9 635 : 8 = dư 3
(Điểm: 1)
Câu 80.
Số gồm: 7 nghìn, 6 chục và 8 đơn vị ; viết là
(Điểm: 1)
Câu 81.
3 629 + 521 =
(Điểm: 1)
Câu 82.
Làm tròn số 2 485 đến hàng chục ta được
(Điểm: 1)
Câu 83.
7 080 - 1 724 x 3 có kết quả là:
(Điểm: 1)
Câu 84.
Làm tròn số 5 635 đến hàng trăm ta được
(Điểm: 1)
Câu 85.
5 676 : 4 =
(Điểm: 1)
Câu 86.
Vì bị dị tật bẩm sinh, Minh không thể tự đi lại được. Hằng ngày, Hiếu qua nhà Minh để cõng Minh đi học . Nhà Hiếu cách trường 1 300 m. Nhà Minh ở xa trường hơn nhà Hiếu 700 m. Vậy để cõng Minh cùng đến trường, Hiếu đã đi quãng đường dài mét .
(Điểm: 1)
Câu 87.
Làm tròn số 8 745 đến hàng chục ta được :
(Điểm: 1)
Câu 88.
2 318 x 4 =
(Điểm: 1)
Câu 89.
(1 373 + 2 435) : 2 có kết quả là:
(Điểm: 1)
Câu 90.
6 075 : 5 =
(Điểm: 1)
Câu 91.
10 000 - 8 000 : 4 có kết quả là:
(Điểm: 1)
Câu 92.
Một chiếc khăn quàng đỏ hình tam giác có cạnh dài nhất dài 120 cm, hai cạnh còn lại có độ dài bằng nhau nhưng ngắn hơn 52 cm. Vậy chu vi của chiếc khăn quàng đỏ là: cm.
(Điểm: 1)
Câu 93.
(1 600 + 2 400) × 2 có kết quả là:
(Điểm: 1)
Câu 94.
7 500 - (4 800 - 2 900) có kết quả là:
(Điểm: 1)
Câu 95.
8 751 : 3 =
(Điểm: 1)
Câu 96.
Số liền trước của số 8 060 là
(Điểm: 1)
Các số VII, IV, XIV, IX sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
Câu 97.
VII
IX
IV
XIV
⇒ —
(Điểm: 1)
Sắp xếp các số 3 546; 2 937; 1 899; 2 898 theo thứ tự TỪ BÉ ĐẾN LỚN
Câu 98.
2937
2898
1899
3546
⇒ —
(Điểm: 1)

HÌNH VẼ
Câu 99.
Diện tích hình chữ nhật ABCD là cm2.
(Điểm: 1)

HÌNH VẼ
Câu 100.
Chu vi hình chữ nhật ABEG là : cm
(Điểm: 0.5)
Câu 101.
Diện tích hình vuông BCDE là : cm2
(Điểm: 0.5)