LỊCH SỬ 12 - BÀI 10+11: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY - Trắc nghiệm Đúng sai 11

0%
0/24 câu

Đọc đoạn tư liệu sau

“Từ giữa những năm 1980, những thay đổi diễn ra không chỉ bên trong Việt Nam mà còn ở cả phạm vi khu vực và thế giới đã mở ra những triển vọng mới cho quan hệ quốc tế rộng mở và hiệu quả giữa Việt Nam và các đối tác. Từ góc độ Việt Nam, thay đổi lớn nhất trong thời gian đó là quyết định thực hiện chính sách đổi mới mà Đại hội lần thứ VI Đảng Cộng sản Việt Nam đã chính thức thông qua năm 1986. Trong khoảng thời gian ngắn ngủi đó, đất nước đã trải qua rất nhiều đổi thay từ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và đặc biệt là quan hệ đối ngoại. Từ một nước thành viên của phe XHCN, chỉ có quan hệ kinh tế với các nước trong Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) và coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong chính sách đối ngoại của mình, năm 1995, Việt Nam đã trở thành thành viên ASEAN, ASEM năm 1996, APEC năm 1998, WTO năm 2007 và Uỷ viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc năm 2008”.
Phạm Quang Minh, Chính sách đối ngoại đổi mới của Việt Nam (1986-2015), NXB Thế giới 2018.
Câu 1.Việt Nam bắt đầu chính sách đổi mới từ năm 1995.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.Trước năm 1995, Việt Nam chủ yếu có quan hệ kinh tế với các nước trong Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV).
(Điểm: 0.42)
Câu 3.Việc trở thành thành viên của ASEAN, ASEM, APEC và WTO là những bước tiến quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam sau Đổi mới.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 đã không có liên quan đến chính sách Đổi mới được khởi xướng từ năm 1986.
(Điểm: 0.42)

Đọc đoạn tư liệu sau

“…Phải đấu tranh chống cái cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chống chủ quan nóng vội, chống tha hóa biến chất, chống những thói quen lỗi thời dai dẳng…” "…Để tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ chức thực tiễn của mình, Đảng phải đổi mới về nhiều mặt: Đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế; đổi mới tổ chức; đối mới đội ngũ cán bộ; đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác…"
Trường Chinh, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, năm 1986.
Câu 5.Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế, để tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ chức thực tiễn của mình.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.Đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác không nằm trong những đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thấy cần phải đấu tranh chống những thói quen lỗi thời, bảo thủ trì trệ trong quá trình đổi mới.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.Sự chủ quan, nóng vội là điều mà Đảng Cộng sản Việt Nam khuyến khích trong quá trình đổi mới.
(Điểm: 0.42)

Đọc đoạn tư liệu sau

“Chúng ta khẳng định sự ủng hộ hoàn toàn của Đảng Cộng sản và nhân dân Việt Nam đối với những sáng kiến hòa bình quan trọng mới của Liên Xô nhằm giảm tình hình căng thẳng, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh hạt nhân, củng cố hòa bình và an ninh trên toàn thế giới. Việt Nam và Liên Xô phấn đấu thực hiện tư tưởng biến châu Á Thái Bình Dương thành khu vực hòa bình, ổn định, láng giềng tốt và hợp tác trên cơ sở cố gắng chung của tất cả các nước trong khu vực. Chúng ta khẳng định lòng mong muốn của mình giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng biện pháp chính trị và bình thường hóa quan hệ với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”.
Cục văn thư lưu trữ quốc gia, Diễn văn của Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh, năm 1987
Câu 9.Đảng Cộng sản và nhân dân Việt Nam hoàn toàn ủng hộ sáng kiến hòa bình của Liên Xô nhằm giảm căng thẳng quốc tế và đẩy lùi nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Việt Nam và Liên Xô không có mục tiêu biến châu Á Thái Bình Dương thành khu vực hòa bình, ổn định.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Việt Nam thể hiện mong muốn giải quyết vấn đề Campuchia bằng biện pháp chính trị và bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Việt Nam và Liên Xô chỉ tập trung vào mục tiêu củng cố hòa bình và an ninh tại châu Âu mà không quan tâm đến khu vực châu Á Thái Bình Dương.
(Điểm: 0.42)

Đọc đoạn tư liệu sau

“Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam đã thu được nhiều kết quả quan trọng: đất nước dần dần thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội; nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không ngừng được mở rộng; uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng tăng; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; v.v…”. (Trần Nam Tiến, Chính sách Đổi mới, Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, 16/5/2015)
Câu 13.Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, công cuộc Đổi mới đã giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.Công cuộc Đổi mới đã làm cho nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ngày càng hẹp hơn.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.Công cuộc Đổi mới không chỉ giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế mà còn nâng cao uy tín và vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.Việc chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những kết quả quan trọng của công cuộc Đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
(Điểm: 0.42)

Đọc đoạn tư liệu sau đây

Tư liệu 1: “Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.
(Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới - thành tựu và những vấn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)
Tư liệu 2: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục”. (Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đấ nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1988, tr.65)
Câu 17.Tư liệu 1 khẳng định đổi mới là việc thay đổi ngay cái cũ bằng cái mới tiến bộ hơn.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.Tư liệu 2 chỉ ra một trong những sai lầm của xây dựng cơ chế kinh tế trước đổi mới.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.Trong đổi mới, Việt Nam tiến hành thận trọng, từng bước theo quy luật chủ quan.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.Trong đổi mới kinh tế, cần chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trường có định hướng.
(Điểm: 0.42)

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25-26).
Câu 21.Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển, hiện đại, hội nhập và đồng bộ.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.Định hướng kinh tế xã hội chủ nghĩa là nâng cao vai trò quản lý kinh tế của đảng.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.Trong phát triển kinh tế XHCN, cần tuân theo mọi quy luật của kinh tế thị trường.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Mục tiêu phát triển kinh tế là đảm bảo dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng...
(Điểm: 0.42)