[009] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - BẮC GANG
0%
0/28 câu
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Cây công nghiệp cận nhiệt ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta không có kiểu rừng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Đồng bằng nước ta là nơi thường xảy ra
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Căn cứ vào cấp quản lý, nước ta không có đô thị trực thuộc
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Ở nước ta, gió mùa Đông Bắc xuất phát từ
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là
(Điểm: 0.25)

Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên về dân số nước ta, giai đoạn 2008 - 2022?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 19.Cho thông tin sau:
Năm 2021, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân. Mỗi năm nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người. Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên.
Năm 2021, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân. Mỗi năm nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người. Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên.
A.Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển y tế, văn hoá, giáo dục đào tạo và kinh tế.
B.Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh.
C.Lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất các ngành công nghiệp hiện đại.
D.Nguồn lao động đông, chất lượng được nâng lên tạo thuận lợi cho nước ta phát triển kinh tế, tăng sự hấp dẫn trong thu hút đầu tư nước ngoài.
(Điểm: 1)

Câu 20.
A.GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng trong giai đoạn 2017-2022.
B.Năm 2022, Cam-pu-chia có GDP bình quân đầu người cao gấp hơn 1,6 lần của Mi-an-ma.
C.GDP bình quân đầu người năm 2022 của Cam-pu-chia và Mi-an-ma cao tương đương các nước phát triển.
D.GDP bình quân đầu người của Mi-an-ma giảm không liên tục trong giai đoạn 2017-2022.
(Điểm: 1)
Câu 21.Cho thông tin sau:
Tài nguyên than, dầu thô và khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam, cung cấp năng lượng cho sản xuất, vận tải và các ngành công nghiệp khác. Than được khai thác nhiều ở Quảng Ninh, đóng góp lớn vào sản xuất điện. Dầu thô là nguồn tài nguyên chiến lược, được khai thác ở vùng thềm lục địa phía nam. Nước ta đã đẩy mạnh hoạt động khai thác dầu và phát triển ngành công nghiệp dầu khí, thu hút đầu tư nước ngoài và tạo ra nguồn thu nhập cho quốc gia. Khí tự nhiên cũng là một tài nguyên quan trọng, được khai thác chủ yếu ở phía nam. Khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong sản xuất điện và cung cấp nhiên liệu cho các ngành công nghiệp.
Tài nguyên than, dầu thô và khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam, cung cấp năng lượng cho sản xuất, vận tải và các ngành công nghiệp khác. Than được khai thác nhiều ở Quảng Ninh, đóng góp lớn vào sản xuất điện. Dầu thô là nguồn tài nguyên chiến lược, được khai thác ở vùng thềm lục địa phía nam. Nước ta đã đẩy mạnh hoạt động khai thác dầu và phát triển ngành công nghiệp dầu khí, thu hút đầu tư nước ngoài và tạo ra nguồn thu nhập cho quốc gia. Khí tự nhiên cũng là một tài nguyên quan trọng, được khai thác chủ yếu ở phía nam. Khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong sản xuất điện và cung cấp nhiên liệu cho các ngành công nghiệp.
A.Khai thác khí tự nhiên ở nước ta dùng chủ yếu để phục vụ xuất khẩu và ngành hoá, lọc dầu với một số nhà máy lọc dầu lớn như Dung Quất (Quảng Ngãi), Nghi Sơn (Thanh Hoá).
B.Than khai thác ở nước ta chủ yếu cung cấp cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim và xuất khẩu.
C.Giải pháp chủ yếu đối với ngành khai thác dầu khí ở nước ta là tăng cường liên doanh với nước ngoài, áp dụng công nghệ tiên tiến của thế giới trong thăm dò, khai thác và chế biến.
D.Việc ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá trong khai thác than ở nước ta đã góp phần tăng năng suất lao động, tính an toàn, bảo vệ môi trường.
(Điểm: 1)
Câu 22.Cho thông tin sau:
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang.
A.Xuất hiện nhiều loài thú có lông dày do khí hậu có sự phân mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài và các dãy núi chạy theo hướng vòng cung.
B.Đây là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
C.Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế do chủ yếu do đặc điểm về khí hậu quy định.
D.Các loài thực vật có nhiều loài rụng lá theo mùa, khả năng chịu hạn tốt chủ yếu có nguồn gốc từ phương Bắc xuống.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Năm 2022, trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 359,8 tỉ USD, trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2023, quy mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Năm 2022, tổng diện tích lúa đông xuân nước ta là 2992,3 nghìn ha với sản lượng đạt 19976 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân nước ta đạt bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km², số dân năm 2022 là 99,47 triệu người. Mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu m³/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)