[101] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - BÌNH PHƯỚC

0%
0/28 câu

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Mạng lưới đường sắt nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Nước ta có vị trí địa lí
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng về khai thác thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Đô thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về du lịch nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Thuận lợi về tự nhiên để phát triển giao thông vận tải biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên đất ở đồi núi nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Nhóm cây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Đông Nam Bộ chủ yếu phát triển mạnh cây
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Tỉnh, thành phố nào sau đây không thuộc Đồng bằng sông Hồng?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Hoạt động nội thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 15.Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Giải pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 19.Cho thông tin sau:
Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400 đến 3000 giờ/năm. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C (trừ vùng núi cao). Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000mm. Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình có thể lên đến 3500-4000mm. Khí hậu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa.
A.Nội dung trên thể hiện khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới.
B.Nhiệt độ trung bình của nước ta cao chủ yếu do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
C.Nước ta có lượng mưa lớn là do các khối khí di chuyển qua biển.
D.Tổng số giờ nắng trên lãnh thổ nước ta giao động tùy nơi từ 1400 đến 3000 giờ/năm, nguyên nhân chủ yếu là do vị trí địa lí, sự thay đổi góc nhập xạ, ảnh hưởng của địa hình và gió mùa mùa đông.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20. Công nghiệp dệt, may và giày, dép đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp của Việt Nam, đó là một trong những lĩnh vực sản xuất lớn và có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, tạo ra nhiều việc làm và góp phần quan trọng vào GDP của đất nước. Trong các thập kỉ gần đây, Việt Nam đã thu hút được sự đầu tư từ các công ty lớn trong ngành công nghiệp dệt, may và sản xuất giày dép từ nhiều quốc gia trên thế giới.
A.Công nghiệp dệt, may và giày, dép là ngành công nghiệp thế mạnh và truyền thống của nước ta.
B.Nhiều thương hiệu dệt, may trang phục, giày, dép đã tạo dựng được uy tín ở thị trường trong và ngoài nước.
C.Công nghiệp dệt, may và giày, dép phân bố rộng rãi khắp cả nước, trong đó tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
D.Sự phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta không chỉ do nước ta có nguồn lao động đông, chi phí lao động rất thấp mà còn có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21. Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng kinh tế phát triển mạnh mẽ hàng đầu của cả nước, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ. Ngành dịch vụ tại đây không chỉ bao gồm các dịch vụ truyền thống như thương mại, giáo dục, y tế mà còn mở rộng ra các lĩnh vực hiện đại như tài chính, ngân hàng, du lịch và công nghệ thông tin. Sự phát triển nhanh chóng của ngành dịch vụ đã và đang đóng góp quan trọng vào sự thịnh vượng và tăng trưởng bền vững của Đồng bằng sông Hồng.
A.Dịch vụ là ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP của Đồng bằng sông Hồng.
B.Cơ cấu ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng đa dạng và đang phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập.
C.Lĩnh vực dịch vụ kinh doanh của vùng phát triển mạnh mẽ như thương mại, giáo dục, y tế, tài chính ngân hàng, du lịch.
D.Yếu tố lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, điều kiện tự nhiên thuận lợi, lao động đông là nguyên nhân chủ yếu làm cho dịch vụ của vùng phát triển nhanh chóng.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ sau:

Câu 22.
A.Mi-an-ma có diện tích lớn nhất, Phi-lip-pin có dân số đông nhất.
B.Mật độ dân số của Mi-an-ma cao hơn mật độ dân số của Cam-pu-chia.
C.Cam-pu-chia có dân số, diện tích thấp nhất nhưng mật độ dân số cao nhất.
D.Mật độ dân số của Phi-lip-pin cao nhất và cao gấp 4,5 lần mật độ dân số của Mi-an-ma.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lạc của Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng bao nhiêu tạ/ha so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2021, số dân nước ta là 98,5 triệu người, lực lượng lao động nước ta chiếm 51,4% số dân. Cho biết số lượng lao động nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Năm 2021, sản lượng điện phát ra của nước ta là 244,9 tỉ kWh, số dân là 98,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2021, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta đạt 336,1 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa đạt 332,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (coi diện tích năm 2010 bằng 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[101] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - BÌNH PHƯỚC