CHỦ ĐỀ 5: MÔI TRƯỜNG VÀ THUỶ SẢN - Công nghệ 12: Lâm nghiệp, thủy sản (Bài tập Trắc nghệm Đúng sai 4)

0%
0/24 câu

Câu 1

Cần lựa chọn nguồn nước đảm bảo trữ lượng và chất lượng phù hợp để cung cấp cho hệ thống nuôi. Trại nuôi cần có ao chứa nước để cấp nước vào hệ thống nuôi trước khi thả giống và cấp bù trong quá trình nuôi.
Câu 1.a) Nguồn nước được đảm bảo các đối tượng vật nuôi sẽ sinh trưởng, phát triển tốt.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.b) Mỗi loại thuỷ sản đều có một môi trường sinh trưởng và phát triển riêng.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.c) Cần ao chứa nước có diện tích tối thiểu mà 5%.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.d) Cần quản lí nước thải sau nuôi trước khi thải ra môi trường tránh gây ô nhiễm.
(Điểm: 0.42)

Câu 2

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thảo luận về việc quản lí môi trường nuôi thủy sản, sau đây là một số nhận định của các em:
Câu 5.a) Trước khi sử dụng cho nuôi thuỷ sản, cần quan trắc một số thông số thuỷ lí, thuỷ hoá cơ bản của nguồn nước để đảm bảo chất lượng nước đạt yêu cầu.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.b) Nước được cấp trực tiếp từ kênh mương tự nhiên vào ao nuôi không cần qua ao chứa.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.c) Có thể sử dụng đồng thời hoá chất diệt khuẩn và chế phẩm sinh học đẩy nhanh quá trình gây màu nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.d) Khi quản lí độ trong và màu nước ao nuôi phù hợp cũng gián tiếp quản lí được mật độ động, thực vật
(Điểm: 0.42)

Câu 3

Dưới đây là mô tả của một học sinh về xử lí nước thải sau nuôi thuỷ sản: “Đối với hệ thống nuôi không xuất hiện dịch bệnh, có thể xử lí nước thải bằng hệ thống ao lắng để tái sử dụng cho vụ sau hoặc dùng nước thải để tưới cho cây trồng, còn gọi là mô hình nuôi kết hợp. Đối với ao nuôi nhiễm bệnh, cần thải nước từ ao nuôi ra kênh mương bên ngoài ngay để tránh lây lan mầm bệnh cho ao nuôi khác trong trại”. Từ mô tả trên, có một số nhận định sau:
Câu 9.a) Việc xử lí nước thải từ ao nuôi không xuất hiện dịch bệnh để sử dụng cho vụ nuôi sau là không phù hợp.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.b) Sử dụng nước thải sau nuôi thuỷ sản để tưới cho cây trồng là phù hợp.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.c) Xả nước thải ao nuôi nhiễm bệnh ra kênh mương bên ngoài là phù hợp.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.d) Mô hình trồng cây – nuôi cá là mô hình nuôi kết hợp.
(Điểm: 0.42)

Câu 4

Khi tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải trong ao nuôi, sau đây là một số nhận định:
Câu 13.a) Thức ăn thừa và thức ăn bị tan rã sẽ tạo ra chất thải trong ao.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.b) Mật độ nuôi càng thấp thì chất thải tạo ra càng nhiều.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.c) Quá trình bài tiết của động vật thuỷ sản tạo ra chất thải trong nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.d) Các chất thải từ thức ăn làm tăng hàm lượng oxygen trong nước.
(Điểm: 0.42)

Câu 5

Trong giai đoạn ương gieo tôm, có một số ý kiến về quá trình cho ăn và quản lí môi trường nuôi như sau:
Câu 17.a) Lượng thức ăn, kích cỡ viên thức ăn cho tôm cần thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.b) Tình trạng bắt mồi của tôm cần được kiểm tra bằng cách sử dụng sàng cho ăn.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.c) Thay khoảng 70% nước hàng ngày để đảm bảo chất lượng nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.d) Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước để có biện pháp xử lí kịp thời.
(Điểm: 0.42)

Câu 6

Khi được giao nhiệm vụ thuyết trình về ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản. Trước khi báo cáo, nhóm học sinh đã thống nhất một số nội dung cốt lõi đưa vào phần kết luận. Sau đây là một số ý kiến:
Câu 21.a) Vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân huỷ chất hữu cơ, một số nhóm thường được ứng dụng trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản như Nitrosomonas và Nitrobacter.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.b) Vi khuẩn khuẩn quang hoá tự dưỡng có tác dụng chuyển hoá ammonia thành nitrate, thường sử dụng là Lactobacillus, Bacillus, nấm men Saccharomyces.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.c) Vi sinh vật thường được ứng dụng theo hướng tạo chế phẩm sinh học bón xuống ao hoặc trong công nghệ biofloc hoặc lọc sinh học.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.d) Ngoài tác dụng xử lí môi trường, các nhóm vi khuẩn có lợi cũng có khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn vi khuẩn có hại.
(Điểm: 0.42)