[067] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - CỤM BẮC NINH (Mã đề 602)

0%
0/28 câu

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.

Câu 1. Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà là điểm du lịch nổi tiếng của vùng du lịch nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Ngành giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Đất phù sa màu mỡ là điều kiện thuận lợi để vùng Đồng bằng sông Hồng
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Nguyên chủ yếu làm ô nhiễm đất ở các vùng nông nghiệp nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Tỉnh/thành phố nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có nhiều biến động thời tiết vào mùa đông chủ yếu do tác động kết hợp của các yếu tố nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Vai trò của rừng phòng hộ ở ven biển Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Hoạt động công nghiệp nào sau đây ở nước ta phát triển chủ yếu dựa vào nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững cây ăn quả ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Nội thương nước ta hiện nay phát triển chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Vùng kinh tế - xã hội có diện tích lãnh thổ nhỏ nhất nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Trình độ lao động ở nông thôn nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 18.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Vùng Đồng bằng sông Hồng đang đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp như: khai thác than; nhiệt điện; sản xuất xi măng; sản xuất điện tử, máy vi tính; dệt, sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống, … Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng đang phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính, tham gia sâu, toàn diện vào chuỗi sản xuất và giá trị toàn cầu.
A.Phát triển nhiệt điện từ than góp phần giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất công nghiệp.
B.Vùng phát triển ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính chủ yếu do có thế mạnh về nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, tham gia sâu và toàn diện vào chuỗi sản xuất và giá trị toàn cầu.
C.Vùng phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống chủ yếu do có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, giao thông vận tải khá toàn diện.
D.Đồng bằng sông Hồng là vùng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20. Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta, giá trị sản xuất không ngừng tăng lên. Hiện nay, ngành đang phát triển theo hướng sản xuất tập trung quy mô lớn, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu… Nhiều sản phẩm ngành trồng trọt là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Cơ cấu cây trồng đa dạng, bao gồm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm và các cây trồng khác.
A.Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về mía, lạc, đậu tương.
B.Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở nước ta là thích ứng với điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.
C.Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt có xu hướng giảm tỉ trọng.
D.Giải pháp chủ yếu để nông sản nước ta tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu là nâng cao chất lượng, xúc tiến thương mại.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ về trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2018 - 2022:

Câu 21.
A.Biểu đồ trên thể hiện quy mô trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2018 - 2022.
B.Năm 2022 trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của In-đô-nê-xi-a tăng so với năm 2018.
C.Cán cân thương mại hàng hóa của In-đô-nê-xi-a có sự thay đổi, từ năm 2020 - 2022 là quốc gia nhập siêu với mức nhập siêu ngày càng tăng.
D.Tỉ trọng xuất khẩu và tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng tăng trong cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2018 - 2022.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22. Gió tây nam vào đầu mùa hạ nước ta hoạt động từng đợt, mỗi đợt thường từ vài ngày đến chục ngày nên đã làm cho thời tiết khác nhau giữa các khu vực. Loại gió này thường gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, khi vượt qua dãy núi Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt - Lào tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phía nam khu vực Tây Bắc trở nên khô nóng.
A.Gió tây nam đầu mùa hạ là một trong những nguyên nhân làm cho mùa mưa ở ven biển Trung Bộ đến muộn.
B.Vào đầu mùa hạ, gió này hoạt động liên tục và phạm vi rộng khắp cả nước.
C.Gió tây nam đầu mùa hạ có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
D.Thời tiết của Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ khác nhau vào đầu mùa hạ do gió tây nam kết hợp hướng của địa hình núi.
(Điểm: 1)

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Năm 2022, tổng sản lượng thủy sản của nước ta là 9108,1 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng là 5233,8 nghìn tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác trong tổng sản lượng thủy sản của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Năm 2022, số thuê bao điện thoại di động của nước ta là 126507 nghìn thuê bao, số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại di động bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu thuê bao/người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Sản lượng thủy sản khai thác của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung năm 2021 đạt 1966,7 nghìn tấn đến năm 2022 đạt 2018,1 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng khai thác thủy sản của vùng năm 2022 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng dòng chảy vào mùa lũ tại trạm Lục Yên nhỏ hơn tổng lưu lượng dòng chảy vào mùa lũ tại trạm Nông Sơn bao nhiêu m3/s.
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bao nhiêu địa phương có cân bằng ẩm lớn hơn 1000 mm.
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Năm 2023, vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số là 23,7 triệu người, hãy cho biết mật độ dân số của vùng này là bao nhiêu người/km2, biết diện tích của vùng là 21,3 nghìn km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)