[089] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THPT HOẰNG HOÁ 2 - THANH HÓA

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Tiềm năng thuỷ điện của nước ta tập trung chủ yếu ở
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Dân số nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Các khu công nghiệp ở nước ta tập trung nhiều nhất ở
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Các quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1 091 người/km2 thì vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2.
A.Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
B.Dân cư phân bố không đều gây sức ép lớn cho việc sử dụng nguồn lao động, khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế - xã hội.
C.Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.
D.Trung du miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số thấp nhất cả nước, do kinh tế chậm phát triển, địa hình hiểm trở, giao thông vận tải khó khăn.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 20.
A.Giá trị xuất siêu của Xin-ga-po cao nhất và cao hơn của Ma-lai-xi-a khoảng 4,7 lần.
B.Xin-ga-po và Thái Lan là những nước xuất siêu, Việt Nam và Ma-lai-xi-a là những nước nhập siêu.
C.Giá trị nhập khẩu của Ma-lai-xi-a thấp nhất và thấp hơn Việt Nam 128,2 tỷ đô la Mĩ.
D.Tổng giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam cao hơn Thái Lan.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Trong năm 2023, dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm cơ bản được kiểm soát khá tốt nên tốc độ tái đàn của các đơn vị chăn nuôi đạt khá. Chăn nuôi trâu, bò theo hướng nuôi thịt, mở rộng quy mô đàn bò sữa phục vụ chế biến và một phần cho xuất khẩu. Chăn nuôi gia cầm quy mô lớn, an toàn dịch bệnh được mở rộng. Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng ước đạt 489,5 nghìn tấn, tăng 7,1 nghìn tấn; sản lượng sữa bò tươi ước đạt 1.185,3 triệu lít, tăng 61 triệu lít; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ước đạt 4.861,3 nghìn tấn, tăng 324,4 nghìn tấn; sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng ước đạt 2.334,1 nghìn tấn, tăng 126,9 nghìn tấn; sản lượng trứng gia cầm đạt 19,1 tỷ quả, tăng 1,1 tỷ quả.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)
A.Lợn và gia cầm được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
B.Đàn gia cầm hiện nay tăng chủ yếu do nhu cầu thị trường tăng và ứng dụng công nghệ vào chăn nuôi.
C.Nuôi bò lấy sữa ở nước ta phát triển chủ yếu do chăn nuôi quy mô lớn, công nghệ chăn nuôi hiện đại, gắn với chế biến sữa thành phẩm và thị trường.
D.Lợn và bò là các vật nuôi cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22.Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta, hình thành các loại đất feralit đặc trưng cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Trong đó, các ô-xít sắt (Fe2O3), ô-xít nhôm (Al2O3) thường bị rửa trôi ít hơn các chất ba-dơ dễ tan và ô-xít si-lic (SiO2), nên tỉ lệ tương đối của ô-xít sắt, ô-xít nhôm trong đất tăng lên, làm cho đất có màu đỏ vàng, đồng thời đất thường chua.
(Nguồn: SGK Địa Lí lớp 12 - Cánh Diều, NXB Đại học Sư phạm)
A.Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B.Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở nước ta, phân bố tập trung ở các vùng đồi núi cao.
C.Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
D.Đất feralit thường bị chua và có màu đỏ vàng do tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Năm 2021, nước ta có tỉ suất sinh thô là 15,7‰, tỉ suất chết thô là 6,4‰. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331212 km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đ ơn vị của người/km2)
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng lượng mưa năm 2022 tại Vinh là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị của mm)
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị của°C)
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Năm 2021, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính trị giá xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông Hồng năm 2021. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị của tỉ USD)
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[089] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THPT HOẰNG HOÁ 2 - THANH HÓA