[003] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025
0%
0/28 câu
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Đô thị ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Sản xuất sản phẩm địện tử, máy vi tính gồm
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Vùng Duyên hải Trung Bộ có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Thế mạnh nổi bật về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển trồng cây công nghiệp, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới chính là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Việc đẩy mạnh khai thác thủy sản ở các quần đảo xa bờ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mang lại ý nghĩa nào sau đây về an ninh quốc phòng?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế chủ yếu về tự nhiên là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết, khí hậu nước ta?
(Điểm: 0.25)

Cho biểu đồ:
Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Hoạt động nội thương có sự khác nhau giữa các khu vực do sự khác nhau của các yếu tố chủ yếu là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng 1 ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19.Cho thông tin sau:
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
A.Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
B.Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
C.Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
D.Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai.
(Điểm: 1)
Câu 20.Cho thông tin sau:
Nhiều năm nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng theo mô hình chiều rộng. Mục tiêu hiện tại và tương lai là tăng cường các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu, giảm sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nhân tố chiều rộng.
Nhiều năm nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng theo mô hình chiều rộng. Mục tiêu hiện tại và tương lai là tăng cường các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu, giảm sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nhân tố chiều rộng.
A.Nền kinh tế nước ta tăng trưởng theo chiều rộng trong nhiều năm.
B.Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở nhịp độ tăng trưởng cao, cơ cấu hợp lí.
C.Khó khăn trong việc phát triển kinh tế theo chiều sâu ở nước ta là lực lượng lao động hạn chế.
D.Giải pháp để phát triển kinh tế theo chiều sâu hiện nay là tăng cường thu hút đầu tư, đón đầu khoa học công nghệ của các nước tiên tiến.
(Điểm: 1)
Câu 21.Cho thông tin sau:
Xây dựng Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước, trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnh tranh cao trong khu vực.
Xây dựng Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước, trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnh tranh cao trong khu vực.
A.Đông Nam Bộ là vùng đứng hàng đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
B.Nền kinh tế của Đông Nam Bộ phát triển nhất cả nước chủ yếu do dựa vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
C.Đông Nam Bộ là vùng khai thác các lợi thế một cách hiệu quả nhất so với các vùng ở nước ta.
D.Đông Nam Bộ phát triển nhanh các ngành công nghệ - kĩ thuật cao chủ yếu do chính sách hợp lí, lao động có trình độ cao, nguồn đầu tư lớn.
(Điểm: 1)

Câu 22.Cho biểu đồ:
A.Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2017 - 2022.
B.Năm 2022, tốc độ tăng trưởng GDP của Bru-nây âm (-) nhưng quy mô GDP vẫn cao hơn năm trước.
C.Năm 2022, tốc độ tăng trưởng GDP của Bru-nây âm (-) chủ yếu do ảnh hưởng của dịch Covid-19.
D.Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP tăng liên tục cho thấy nền kinh tế phát triển linh hoạt, thích ứng tốt với những biến động trong nước và quốc tế.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2023 là 14,9 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng của nước ta năm 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Đáp án:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Đáp án:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó dân số Nam là 50 triệu người. Tính tỉ số giới tính của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
Câu 25.
Đáp án:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Năm 2022, trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 359,8 tỉ USD, trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Đáp án:
(Điểm: 0.25)
Câu 27

Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn kết quá đến một chữ số thập phân).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn kết quá đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Đáp án:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Năm 2022, số dân ở vùng Đông Nam Bộ là 18810,8 nghìn người, trong đó số dân nông thôn là 6312,6 nghìn người. Cho biết tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Nam Bộ so với toàn vùng là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Đáp án:
(Điểm: 0.25)