[078] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - HÒA BÌNH (Lần 1 - Mã đề 301)
0%
0/28 câu
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Ở nước ta, các nguồn nước khoáng là điều kiện phát triển công nghiệp
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Khu vực có mật độ dân số thấp ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng về lao động nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là có
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Quá trình ngoại lực chủ yếu ở khu vực đồng bằng nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Loại hình giao thông vận tải có khối lượng hàng hoá luân chuyển lớn nhất ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta thường gây ra
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta đa dạng chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
(Điểm: 0.25)

Câu 16.Theo bảng số liệu, để thể hiện số lượt khách du lịch và doanh thu du lịch do các cơ sở lữ hành ở nước ta phục vụ giai đoạn 2010 - 2022, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Đặc điểm địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Ngư trường trọng điểm nằm ở vùng biển phía Tây Nam của nước ta là
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 19.Cho thông tin sau:
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng do sự tác động của nhiều nhân tố.
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng do sự tác động của nhiều nhân tố.
A.Ngành dịch vụ nước ta phát triển mạnh chủ yếu ở những khu vực có trình độ phát triển kinh tế cao, dân cư đông đúc.
B.Nước ta ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, sử dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật.
C.Vai trò của ngành dịch vụ đối với đời sống là tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
D.Cơ cấu ngành dịch vụ nước ta ngày càng đa dạng do có nhiều thế mạnh về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng và phát triển sớm của Đồng bằng sông Hồng. Giá trị sản xuất cao và tăng nhanh, cơ cấu đa dạng. Ngành công nghiệp Đồng bằng sông Hồng phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao, có khả năng cạnh tranh, tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
A.Ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển đồng đều giữa các địa phương.
B.Định hướng phát triển công nghiệp của vùng là chú trọng một số ngành công nghệ cao, tăng ngành có lợi thế về lao động và tài nguyên.
C.Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp hiện đại của vùng là lao động giá rẻ, vốn đầu tư lớn, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
D.Các ngành công nghiệp mới đóng góp ngày càng lớn vào GRDP của vùng.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ:

Câu 21.
A.Việt Nam có quy mô dân số lớn hơn 68,4 triệu người so với Ma-lai-xi-a.
B.Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và mật độ dân số một số quốc gia.
C.Thái Lan có mật độ dân số lớn hơn 1,7 lần mật độ dân số Mi-an-ma.
D.Mật độ dân số và diện tích các quốc gia có sự khác biệt.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 22.Cả nước có 2360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên. Tổng lượng dòng chảy trên các hệ thống sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa các sông vận chuyển ra biển hàng năm khoảng 200 triệu tấn. Chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt, mùa lũ thường kéo dài 4 - 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn kéo dài 7 - 8 tháng và trùng với mùa khô.
A.Đặc điểm lũ sông ngòi Bắc Bộ chủ yếu là do hình dạng lưới sông, hướng địa hình và chế độ mưa.
B.Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là do địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
C.Sông ngòi nước ta nhiều nước và giàu phù sa.
D.Phần lớn lưu lượng nước sông ngòi cả năm tập trung vào mùa khô.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Năm 2022, nước ta có trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD; trị giá nhập khẩu là 359,8 tỉ USD. Cho biết cán cân thương mại năm 2022 của nước ta là bao nhiêu tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết chênh lệch lượng mưa tháng cao nhất so với tháng thấp nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu mm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2022, lực lượng lao động nước ta là 51704,9 nghìn người; lao động nam là 27527,1 nghìn người. Cho biết lao động nam chiếm bao nhiêu % lực lượng lao động cả nước? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết chênh lệch sản lượng tăng thêm của khai thác thủy sản so với nuôi trồng thủy sản của Bắc Trung Bộ là bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Năm 2022, số dân của Trung du và miền núi Bắc Bộ là 13023,2 nghìn người; tỉ lệ dân thành thị là 21,7%. Cho biết số dân thành thị năm 2022 của Trung du và miền núi Bắc Bộ là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Sản lượng điện thoại di động của nước ta năm 2010 là 37,5 triệu cái; năm 2022 là 170,3 triệu cái. Cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng điện thoại di động năm 2022 tăng bao nhiêu % so với năm 2010? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)