LỊCH SỬ 12 - BÀI 13: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY - Trắc nghiệm Đúng sai 2
0%
0/24 câu
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“ ... Phát huy tác dụng của Đảng ta và nước ta trong cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, thực hiện hợp tác lâu dài, giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em... ”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết lần thứ 24, khoá III của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975), Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.401)
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết lần thứ 24, khoá III của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975), Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.401)
Câu 1.Từ năm 1975, Việt Nam tiếp tục cải thiện quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.Từ năm 1975, Việt Nam mở rộng quan hệ ra bên ngoài khi đã xóa bỏ hoàn toàn chính sách cấm vận từ Mĩ.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.Từ sau năm 1975, Việt Nam tiếp tục củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.Từ năm 1975, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước Đông Nam Á.
(Điểm: 0.42)
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Nếu Đại hội Đảng lần thứ VII tuyên bố “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” thì Đại hội X nêu “Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế”, Đại hội XI nâng lên - Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”, tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và phát triển đất nước. Đây không chỉ là sự khác biệt về câu chữ mà là sự thay đổi vị thế quốc tế và từ đó xác định trách nhiệm của Việt Nam trong cộng đồng các quốc gia trên thế giới”.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020), Nxb chính trị quốc gia sự thật, tr.299)
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020), Nxb chính trị quốc gia sự thật, tr.299)
Câu 5.Việt Nam được bạn bè quốc tế tín nhiệm đề cử nhiều trọng trách quốc tế quan trọng trong các cơ chế, diễn đàn đa phương, nhất là trong ASEAN và Liên hợp quốc.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.Trong việc tham gia giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực, chúng ta đã đề xuất một số sáng kiến, giải pháp vào sự phát triển chung, trên cơ sở tôn trọng luật phát quốc tế.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.Thông qua các Đại hội Đảng này, hình thành nên một trường phái đối ngoại, ngoại giao rất đặc sắc và độc đáo, mang đậm bản sắc ngoại giao “cây tre” của Việt Nam.
(Điểm: 0.42)
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng ...”.
(Văn kiện Đảng toàn tập, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982), Tập 43, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 149, 150)
(Văn kiện Đảng toàn tập, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982), Tập 43, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 149, 150)
Câu 9.Trong quan hệ với Trung Quốc từ sau năm 1975, Việt Nam kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Liên quan đến các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp hòa bình, tránh xung đột.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Đối với các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp quân sự, không nhân nhượng.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Việt Nam chủ trương nhân nhượng Trung Quốc một số lợi ích trên Biển Đông để đổi lấy điều kiện thuận lợi về kinh tế trên đất liền.
(Điểm: 0.42)
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng chung cho hoạt động đối ngoại là: “Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình.””
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị Quốc gia, 2007, tr. 118)
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị Quốc gia, 2007, tr. 118)
Câu 13.Đoạn trích cho thấy Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thiết lập đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.Đoạn trích cho thấy nguyên tắc cao nhất trong đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam là lợi ích kinh tế.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.Đoạn trích cho thấy chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam là mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.Đoạn trích cho thấy Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước không phân biệt chế độ chính trị.
(Điểm: 0.42)
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Tháng 9-1977, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. Nhiều nước trên thế giới đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam, nhiều hiệp định trao đổi về thương mại, văn hoá, giáo dục được ký kết. Ngoài việc các nhà lãnh đạo Việt Nam đi thăm Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN, năm 1977, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đi thăm Pháp và các nước Bắc Âu (Phần Lan, Đan Mạch, Na Uy), năm 1978 thăm 5 nước ASEAN, năm 1979 thăm Cuba và một số nước Mỹ latinh (Mexico, Panama, Nicaragua, Jamaica)”.
(GS. Vũ Dương Ninh, Giáo trình quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1940 đến nay, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.166)
(GS. Vũ Dương Ninh, Giáo trình quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1940 đến nay, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.166)
Câu 17.Tháng 9-1977, Việt Nam chính thức trở thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.Sau khi đặt quan hệ ngoại giao với các nước, nhiều hiệp định về các lĩnh vực đã được kí kết.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.Đoạn tư liệu trên thể hiện những nỗ lực về đối ngoại của Việt Nam nhằm mục đích chính là bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.Đoạn tư liệu trên khẳng định chính sách đối ngoại Việt Nam muốn là bạn của các nước trên thế giới.
(Điểm: 0.42)
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Gắn kết chặt chẽ đối ngoại với quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; kiên trì, kiên định đường lối độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; đẩy mạnh đưa quan hệ với các đối tác, đặc biệt là đối tác quan trọng, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững, tăng cường đan xen lợi ích; xử lý linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả mối quan hệ với các nước lớn.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập 2, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, tr.153).
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập 2, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, tr.153).
Câu 21.Chính sách đối ngoại gắn chặt với chính sách về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ với các đối tác và triệt để loại trừ đối tượng.
(Điểm: 0.42)