CHỦ ĐỀ 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUỶ SẢN - Công nghệ 12: Lâm nghiệp, thủy sản (Bài tập Trắc nghệm Đúng sai 3)

0%
0/20 câu

Câu 1

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu “Xu hướng phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới", một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau:
Câu 1.a) Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
(Điểm: 0.5)
Câu 2.b) Phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.
(Điểm: 0.5)
Câu 3.c) Nuôi trồng thuỷ sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
(Điểm: 0.5)
Câu 4.d) Phát triển công nghệ nuôi thuỷ sản thông minh, nuôi thuỷ sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.
(Điểm: 0.5)

Câu 2

Cho là bảng biểu tổng hợp số liệu về tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam trong năm 2023
Câu 5.a) Tổng sản lượng thủy sản của Việt Nam trong năm 2023 đạt 9,23 triệu tấn.
(Điểm: 0.5)
Câu 6.b) Sản lượng nuôi trồng thủy sản trong tổng sản lượng đạt hơn 6 triệu tấn trong năm 2023.
(Điểm: 0.5)
Câu 7.c) Doanh thu xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong năm 2023 giảm 17% so với năm 2022.
(Điểm: 0.5)
Câu 8.d) Tỷ lệ sản lượng khai thác thủy sản trong tổng sản lượng thủy sản năm 2023 thấp hơn 40%.
(Điểm: 0.5)

Câu 3

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại cá nhóm thuỷ sản". Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:
Câu 9.a) Thuỷ sản bản địa là những loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên tại Việt Nam.
(Điểm: 0.5)
Câu 10.b) Những loài thuỷ sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như cá rô phi là nhóm thuỷ sản ăn động vật.
(Điểm: 0.5)
Câu 11.c) Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thuỷ sản thành 3 nhóm là nhóm cả nhóm bỏ sát, nhóm nhuyễn thể.
(Điểm: 0.5)
Câu 12.d) Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh.
(Điểm: 0.5)

Câu 4

Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản:
- Mô hình I: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
- Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau:
Câu 13.a) Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc.
(Điểm: 0.5)
Câu 14.b) Thuỷ sản ở mô hình 1 sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.
(Điểm: 0.5)
Câu 15.c) Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuốc hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất ca ít nhiễm bệnh.
(Điểm: 0.5)
Câu 16.d) Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.
(Điểm: 0.5)

Câu 5

Trong năm 2023, tỉnh An Giang đã đầu tư vào nuôi trồng thủy sản thâm canh và bán thâm canh trên diện tích 5.000 ha mặt nước, với chủ yếu là nuôi cá tra. Sản lượng thu hoạch đạt 300.000 tấn, chiếm 20% tổng sản lượng cá tra của cả nước. Tuy nhiên, việc gia tăng sản lượng đi kèm với các thách thức lớn về môi trường và chi phí sản xuất. Dưới đây là các số liệu cụ thể về phát triển thủy sản tại tỉnh An Giang:
Câu 17.a) Sản lượng cá tra của tỉnh An Giang chiếm 20% tổng sản lượng cá tra của cả nước trong năm 2023.
(Điểm: 0.5)
Câu 18.b) Tỷ lệ cơ sở nuôi cá tra đạt chuẩn VietGAP tại An Giang chiếm phần lớn, cho thấy tỉnh đã thực hiện tốt việc đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh trong nuôi trồng thủy sản.
(Điểm: 0.5)
Câu 19.c) Với tỷ lệ tăng trưởng 8% mỗi năm, sản lượng cá tra của An Giang dự kiến sẽ đạt 380.000 tấn vào năm 2025.
(Điểm: 0.5)
Câu 20.d) Để giảm tỷ lệ hao hụt cá giống từ 15% xuống 5%, tỉnh An Giang nên đầu tư hệ thống lọc và sục khí dù chi phí ban đầu là 2 tỷ đồng, vì giải pháp này giúp giảm thiểu rủi ro và tăng lợi nhuận lâu dài.
(Điểm: 0.5)