Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP - Trắc nghiệm Đúng sai (13)

0%
0/28 câu

Cho thông tin sau:

Trong những năm qua, ngành điện cũng không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lí, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng và hoàn thành các nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây dựng, quản lí và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam.
(Nguồn: https://www.evn.com.vn/d6/news/ Nganh-dien-Viet-Nam- hanh-trinh-dong-gop-cho-dat- nuoc-phat-trien-6-12-18031.aspx)
Câu 1.Công nghiệp sản xuất điện ngày càng được hiện đại hoá.
(Điểm: 0.36)
Câu 2.Mạng lưới điện quốc gia đã được hình thành.
(Điểm: 0.36)
Câu 3.Việc xây dựng các đường dây siêu cao áp đã làm gia tăng sự chênh lệch về sản lượng điện giữa các vùng.
(Điểm: 0.36)
Câu 4.Giá trị sản xuất của công nghiệp điện ngày càng tăng.
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 5.Sản lượng các sản phẩm công nghiệp nước ta tăng đều qua các năm.
(Điểm: 0.36)
Câu 6.Sản lượng máy in có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn điện thoại di động.
(Điểm: 0.36)
Câu 7.Các sản phẩm công nghiệp đều tăng do đáp ứng nhu cầu của thị trường.
(Điểm: 0.36)
Câu 8.Để thể hiện qui mô sản lượng sản phẩm công nghiệp, biểu đồ cột thích hợp nhất.
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 9.Điện có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
(Điểm: 0.36)
Câu 10.Dầu khí tăng nhiều và nhanh hơn than.
(Điểm: 0.36)
Câu 11.Than tăng ít và chậm nhất trong 3 sản phẩm.
(Điểm: 0.36)
Câu 12.Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng của các sản phẩm công nghiệp trên.
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 13.Sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm đều tăng trong giai đoạn 2015 - 2021.
(Điểm: 0.36)
Câu 14.Tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản ướp đông cao hơn tốc độ tăng của nước mắm.
(Điểm: 0.36)
Câu 15.Sản lượng nước mắm tăng nhiều và nhanh hơn thủy sản ướp đông, giai đoạn 2015 - 2021.
(Điểm: 0.36)
Câu 16.Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 17.Sản lượng than tăng đều và liên tục trong giai đoạn 2018 - 2022.
(Điểm: 0.36)
Câu 18.Sản lượng khí tự nhiên tăng nhanh hơn sản lượng than qua các năm.
(Điểm: 0.36)
Câu 19.Tốc độ tăng trưởng của than gấp hơn 1,4 lần tốc độ tăng trưởng của khí tự nhiên.
(Điểm: 0.36)
Câu 20.Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng than và khí tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2018 - 2022.
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 21.Sản lượng cà phê và sữa tươi của nước ta đều tăng liên tục.
(Điểm: 0.36)
Câu 22.Sản lượng sữa tươi tăng nhanh hơn so với sản lượng cà phê.
(Điểm: 0.36)
Câu 23.Năm 2020 sản lượng sữa tươi tăng gấp 1,5 lần so với năm 2015.
(Điểm: 0.36)
Câu 24.Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng cà phê và sữa tươi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2020.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực, sản lượng tăng rất nhanh. Trong cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, thủy điện và nhiệt điện chiếm tỷ lệ cao nhất. Vài năm trở lại đây, trong cơ cấu nguồn điện có thêm năng lượng từ các nguồn mới có khả năng tái tạo như điện mặt trời, điện gió… Thống kê cơ cấu nguồn của hệ thống điện quốc gia năm 2020, ngành năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió, sinh khối) đã chiếm tỷ lệ khoảng 12%, trong đó riêng điện mặt trời đã chiếm hơn 10%.
(https://vuphong.vn/ tong-quan-nganh-cong-nghiep-nang-luong-viet-nam)
Câu 25.Năng lượng tái tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay.
(Điểm: 0.36)
Câu 26.Nhiên liệu chính của các nhà máy nhiệt điện miền Bắc nước ta là dầu khí.
(Điểm: 0.36)
Câu 27.Ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam có thế mạnh lâu dài nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, thị trường rộng.
(Điểm: 0.36)
Câu 28.Các tổ hợp sản xuất khí - điện - đạm mới chỉ có ở miền Nam nước ta.
(Điểm: 0.36)