[073] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - ĐỒNG NAI

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành gió
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Khu công nghiệp tập trung ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với giao thông vận tải của nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Hạn chế lớn nhất đối với các mặt hàng xuất khẩu là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Đặc điểm tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có các thế mạnh nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Thế mạnh chủ yếu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ để phát triển kinh tế là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Phương hướng chủ yếu hiện nay ướng phó đối với vấn đề lũ ngập sâu diện rộng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Các vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có thế mạnh về nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng cao?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng đối với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và đảo?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ góp phần chủ yếu
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.
A.Số lượt khách quốc tế tại các cơ sở cư trú của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2022.
B.Số lượt khách trong nước tăng nhanh hơn số lượt khách quốc tế trong giai đoạn 2015 – 2022.
C.Số lượt khách trong nước tại các cơ sở cư trú của nước ta năm 2022 tăng gấp 1,2 lần so với năm 2015.
D.Khách du lịch nước ta chủ yếu là khách quốc tế do dịch vụ du lịch giá cả cao.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20.Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và con người. Dưới tác động của đường lối Đổi mới cùng những thành tựu nổi bật của cuộc Cách mạng 4.0, ngành dịch vụ nước ta phát triển mạnh mẽ, hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và quốc tế.
A.Dịch vụ nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới.
B.Dịch vụ góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển nền kinh tế bền vững.
C.Dịch vụ đẩy nhanh đổi mới sáng tạo, hộ trợ các mô hình kinh tế số, kinh tế chia sẻ.
D.Dịch vụ làm tăng thêm sự phân hóa rõ rệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau

Câu 21.Ở nước ta, cơ cấu công nghiệp theo ngành tương đối đa dạng. Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, ngành công nghiệp được chia thành 4 nhóm ngành. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực nhằm phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đảm bảo mục tiêu phát triển bển vững; đáp ứng yêu cẩu của thị trường trong nước, khu vực và thế giới.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta là
A.Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
B.Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
C.Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
D.Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước không thay đổi.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22.Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đa dạng, bao gồm cả đồi núi thấp, đồng bằng giữa núi, cao nguyên và thung lũng. Khí hậu mát mẻ, ôn hòa, thích hợp cho việc trồng trọt các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực,...
A.Trung du và miền núi Bắc Bộ nông nghiệp phát triển nhờ ở đây tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.
B.Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
C.Trồng chè là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D.Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Tại Hà Nội (múi giờ GMT số +7) là 20h ngày 5/5/2025 thì ở New York - Hoa Kì (múi giờ GMTsố - 5) là mấy giờ ngày 5/5/2025 (tính theo giờ địa phương tại mỗi điểm)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An năm 2022 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu, tính doanh thu 2022 tăng thêm bao nhiêu nghìn tỷ đồng so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết mật độ dân số của Việt Nam năm 2022 bao nhiêu người/km². (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2021, số lượt vận chuyển hành khách của ngành giao thông vận tải đường bộ ở nước ta là 2306,4 triệu lượt người và số lượt hành khách luân chuyển là 78 tỉ lượt người.km. Tính cự li vận chuyển trung bình ngành giao thông vận tải đường bộ của nước ta năm 2021 bằng bào nhiêu triệu km. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng lúa đông xuân nước ta năm 2022 so với năm 1995 tăng thêm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)