[026] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG - Thanh Hóa
0%
0/28 câu
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Các cánh rừng phi lao ven biển của miền Trung là loại rừng
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Đô thị nào sau đây gắn với chức năng dịch vụ cảng biển của nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Lao động thành thị của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Vùng có số lượng đàn trâu phát triển nhất nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Vùng biển có khả năng khai thác năng lượng gió tốt nhất là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Để tăng cường mối quan hệ giữa Việt Nam với Lào, loại hình vận tải nào sau đây được chú trọng?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đúng với hoạt động nội thương nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Vùng Đồng bằng Sông Hồng và duyên hải Đông Bắc có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Đồng bằng Sông Cửu Long hiện nay đứng đầu cả nước về
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Ở các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, đang phát triển mạnh ngành công nghiệp nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)

Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Sản lượng than ở nước ta có xu hướng tăng trong thời gian gần đây do
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Xuất khẩu trái cây nước ta có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Chế độ nhiệt vùng núi Đông Bắc nước ta khác với vùng núi Tây Bắc chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 19.Cho thông tin sau:
Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 - 2000mm/năm, độ ẩm trên 80%. Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ.
Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 - 2000mm/năm, độ ẩm trên 80%. Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ.
A.Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B.Trên lãnh thổ nước ta chỉ có gió mùa hoạt động.
C.Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến.
D.Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3260 km, bao gồm diện tích vùng lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán rộng trên 1 triệu km2 tạo nên lợi thế địa – kinh tế - chính trị đặc biệt quan trọng.
Đô thị biển hiện nay ở nước ta được quy hoạch phát triển theo mô hình đa chức năng, tập trung vào 4 loại chức năng chủ yếu là: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp - cảng.
Đô thị biển hiện nay ở nước ta được quy hoạch phát triển theo mô hình đa chức năng, tập trung vào 4 loại chức năng chủ yếu là: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp - cảng.
A.Hiện nay nước ta đang xây dựng được các hành lang đô thị, dải đô thị...
B.Việc phát triển các chuỗi đô thị ven biển ở nước ta dựa trên thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, nền kinh tế phát triển...
C.Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung đô thị cao nhất và có nhiều đô thị biển nhất nước ta.
D.Các đô thị ven biển phát triển nhanh chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh phát triển du lịch.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Từ năm 2003, Nhà máy Dệt Nam Định được Nhà nước xếp vào danh mục cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng và buộc phải di dời khỏi trung tâm thành phố. Đến nay, việc di dời đã được tiến hành đồng thuận, bài bản và khoa học. Trên nền đất cũ của nhà máy, nhiều công trình gắn liền với ký ức của dệt Nam Định đã được giữ lại.
A.Dệt may là ngành truyền thống lâu đời ở nước ta.
B.Đẩy mạnh phát triển dệt, may cũng đặt ra vấn đề môi trường lớn cho các vùng.
C.Phát triển dệt may mang lại ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế trong đó có nông nghiệp.
D.Trong giai đoạn tới, khi máy móc hiện đại được áp dụng vào sản xuất thì lực lượng lao động thủ công sẽ được sử dụng chủ yếu trong ngành dệt, may.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Sản lượng lúa đông xuân của Đồng bằng sông Hồng giảm liên tục.
B.Năng suất lúa vụ đông xuân của Đồng bằng sông Hồng năm 2017 là 62,1 tạ/ha.
C.Năng suất lúa đông xuân của của Đồng bằng sông Hồng ngày càng tăng.
D.Sản lượng lúa vụ đông xuân có xu hướng giảm, năng suất giảm.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho biết số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Quy Nhơn năm 2021 là bao nhiêu giờ?
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu °C? (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2023, tỉ suất sinh thô của nước ta là 14,2‰, tỉ suất chất thô là 5,7‰. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta trong tổng sản lượng thuỷ sản là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Năm 2021, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 là bao nhiêu nghìn kWh/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Năm 2022, dân số nước ta là 99,5 triệu người, trong đó dân số thành thị là 37,1 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn ở nước ta năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)