[032] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025
0%
0/28 câu
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến đã làm cho vùng biển nước ta có
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Sinh vật nước ta đa dạng do kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Lao động nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Sản lượng điện nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Giải pháp chủ yếu thu hút khách du lịch quốc tế có chi tiêu cao vào nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Tỉ trọng đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ lớn hơn đàn bò là do
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Hồng có ngành công nghiệp khai thác khí đốt?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của sự phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với an ninh quốc phòng?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đối với khai thác khoáng sản là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
(Điểm: 0.25)

Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Nguyên nhân tạo ra loại đất chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi của nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19.Cho thông tin sau:
Điểm nổi bật của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 - 85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hẳn với nhau.
Điểm nổi bật của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 - 85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hẳn với nhau.
A.Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng.
B.Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn Tây Nguyên là vào thu đông.
C.Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg.
D.Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20. Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thuỷ hải sản rất lớn. Nghề đánh bắt hải sản cũng là sinh kế truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản nước ta trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển.
A.Ở nước ta, vùng biển ven bờ thuận lợi cho việc khai thác thủy hải sản với quy mô công nghiệp.
B.Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điều kiện đánh bắt.
C.Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.
D.Để tăng cường hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là nâng cao nhận thức của người dân về chủ quyền vùng biển.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21. Tuy diện tích và trữ lượng rừng của vùng Đông Nam Bộ không lớn, song có giá trị cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu giấy. Hệ thống rừng của vùng có giá trị bảo tồn tài nguyên sinh vật như: Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cẩn Giờ và các vườn quốc gia Nam Cát Tiên, Bù Gia Mập, Lò Gò - Xa Mát, Côn Đảo.
A.Rừng ở Đông Nam Bộ phần lớn là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
B.Rừng sản xuất có vai trò cung cấp gỗ chủ yếu cho cả nước.
C.Rừng ngập mặn được trồng ven biển có vai trò chủ yếu là hạn chế tác động của gió Lào.
D.Giải pháp quan trọng để giữ mực nước ngầm và nước ở các hồ chứa của Đông Nam Bộ là bảo vệ và phát triển vốn rừng.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Sản lượng lúa của Lào tăng liên tục từ năm 2017 đến năm 2022.
B.Sản lượng lúa của Ma-lai-xi-a nhỏ hơn Lào nhưng tăng liên tục.
C.Năm 2022, sản lượng lúa của Lào gấp hơn 1,5 lần Ma-lai-xi-a.
D.Năm 2022 so với năm 2017, sản lượng lúa của Lào giảm nhanh hơn Ma-lai-xi-a hơn 2 lần.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Thí sinh trả lời vào ô trống

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng số giờ nắng của Bãi Cháy năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính lượng mưa trung bình của các tháng có lượng mưa dưới 100 mm tại Nha Trang năm 2023. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của mm).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2022, GDP bình quân đầu người của nước ta là 4110 USD/người. Năm 2023, qui mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Cho biết so với năm 2022, GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 tăng thêm bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năng suất gieo trồng lúa cả năm của tỉnh Thái Bình lớn hơn tỉnh Nam Định là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết số thuê bao điện thoại của nước ta năm 2023 giảm bao nhiêu % so với năm 2022? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số cơ học của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)