[027] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4 - Thanh Hóa

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Dân cư nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Mục đích chính của việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Đô thị nước ta hiện nay có sự chuyển dịch cơ cấu lao động rõ rệt chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng nhanh trong vài năm trở lại đây là do
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Sử dụng than trong sản xuất nhiệt điện ở nước ta gây ra vấn đề môi trường chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 19.
A.Dân số và tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao nhất trong 4 quốc gia.
B.Năm 2021, Ma-lai-xi-a là quốc gia có số dân nông thôn ít nhất so với các nước.
C.Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a cao nhất do quá trình đô thị hóa mạnh.
D.Để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị các nước, biểu đồ đường thích hợp nhất.
(Điểm: 1)

Cho bảng số liệu:

Câu 20.
A.Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước tăng.
B.Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng chậm hơn khu vực ngoài Nhà nước.
C.Khu vực ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ yếu do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
D.Để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế, biểu đồ miền thích hợp nhất.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn.
Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất "1 phải 5 giảm” nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
A.Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
B.Sản lượng lúa thu đông chiếm tỉ trọng cao nhất.
C.Nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phân hóa mùa vụ của nền nông nghiệp nước ta là khí hậu.
D.Năng suất và sản lượng lúa tăng do nước ta đẩy mạnh thâm canh và chuyên môn hóa.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22.Điểm nổi bật nữa của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 -85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hoàn toàn.
A.Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng.
B.Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn ở miền Trung là vào thu đông.
C.Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg.
D.Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai của lần)
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Hãy cho biết, số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người. Biết tổng dân số năm 2021 là 98,5 triệu người. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người)
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 chiếm bao nhiêu % trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp ? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Theo bảng số liệu, cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 chiếm bao nhiêu % so với tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)