Sinh (Đúng/ Sai và trả lời ngắn)
0%
0/116 câu
Đúng sai
Câu 1.++ Việc triển khai công nghệ sinh học là giải pháp tạo ra những giống cây trồng mang lại giá trị kinh tế và chất lượng cao.
(Điểm: 0.09)
Câu 2.B. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 50Å.
(Điểm: 0.09)
Câu 3.++ Cả y học và lâm nghiệp đều là những ngành trọng điểm thuộc nhóm ứng dụng sinh học.
(Điểm: 0.09)
Câu 4.++ Protein là nhóm chất đặc hữu chỉ xuất hiện ở giới động vật và hoàn toàn vắng mặt trong cấu tạo của thực vật.
(Điểm: 0.09)
Câu 5.++ Cấu trúc bậc 3 thể hiện dạng hình học ba chiều của chuỗi polypeptide, được ổn định nhờ các liên kết yếu và cầu nối disulfide.
(Điểm: 0.09)
Câu 6.++ Hệ thống protein sống được xây dựng từ khoảng 20 loại amino acid, chúng phân biệt với nhau nhờ gốc mạch bên R.
(Điểm: 0.09)
Câu 7.++ Cấu trúc bậc 4 của protein chỉ bao gồm một chuỗi polypeptide duy nhất cuộn gập lại.
(Điểm: 0.09)
Câu 8.Theo học thuyết tế bào, tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
(Điểm: 0.09)
Câu 9.a) Các phân tử protein trên màng sinh chất, bao gồm protein xuyên màng và protein bám màng, là bất động và cố định vị trí, tạo nên tính "khảm" của màng.
(Điểm: 0.09)
Câu 10.++ Tất cả các loại protein tồn tại trong thế giới sống đều sở hữu cấu trúc không gian và đặc tính sinh học tương đồng nhau.
(Điểm: 0.09)
Câu 11.++ Cấu trúc bậc 2 gồm các dạng xoắn alpha hoặc phiến gấp beta được giữ ổn định chủ yếu bằng các liên kết hydrogen.
(Điểm: 0.09)
Câu 12.++ Albumin dự trữ trong lòng trắng trứng là nguồn cung cấp các amino acid quan trọng cho quá trình phát triển phôi.
(Điểm: 0.09)
Câu 13.C. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.
(Điểm: 0.09)
Câu 14.++ Trong khối lượng chất khô của tế bào, protein đại diện cho loại hợp chất hữu cơ có tỷ lệ cao nhất.
(Điểm: 0.09)
Câu 15.B. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.
(Điểm: 0.09)
Câu 16.++ Con người có thể bổ sung nguồn protein cần thiết cho cơ thể thông qua các thực phẩm như thịt, cá, trứng hoặc sữa.
(Điểm: 0.09)
Câu 17.++ Các hoạt động nghiên cứu trong sinh học có thể được tiến hành mà không cần bận tâm đến các tiêu chuẩn đạo đức.
(Điểm: 0.09)
Câu 18.A. Tổ chức sống có nguyên tắc thứ bậc.
(Điểm: 0.09)
Câu 19.c) @ Có 5 base pyrimidine (U, C).
(Điểm: 0.09)
Câu 20.Một đoạn RNA ( gọi là @) có trình tự: 5'-A-U-G-C-G-C-A-U-G-C-C-3'. a) @ Có 11 nucleotide.
(Điểm: 0.09)
Câu 21.++ Sinh học giữ vai trò kết nối giữa việc duy trì sự đa dạng của các loài với mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững.
(Điểm: 0.09)
Câu 22.Theo học thuyết tế bào, Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng phân bào giảm nhiễm
(Điểm: 0.09)
Câu 23.Một trong những vai trò của không bào là giúp tế bào cánh hoa, lá, quả chứa sắc tố và chất có mùi thơm, nhằm thu hút côn trùng đến thụ phấn.
(Điểm: 0.09)
Câu 24.d) RNA có thể tạo liên kết bổ sung với DNA theo nguyên tắc: A–U, G–C.
(Điểm: 0.09)
Câu 25.B. Tổ chức sống liên tục tiến hóa.
(Điểm: 0.09)
Câu 26.Nhờ cấu tạo đơn giản và tỉ lệ S/V lớn, tế bào nhân sơ có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh, nhưng các phản ứng sinh hóa của chúng lại phức tạp hơn tế bào nhân thực.
(Điểm: 0.09)
Câu 27.D. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho quang hợp ở thực vật
(Điểm: 0.09)
Câu 28.++ Đặc điểm riêng biệt của mỗi phân tử protein được quyết định bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid.
(Điểm: 0.09)
Câu 29.++ Các phân tử protein không hề tham gia vào bất kỳ cơ chế hay chức năng vận động nào của tế bào.
(Điểm: 0.09)
Câu 30.Dịch nhân nằm bên trong nhân tế bào chứa nhân con và chất nhiễm sắc, và dịch nhân được ngăn cách với tế bào chất bằng màng đơn.
(Điểm: 0.09)
Câu 31.++ Protein đóng vai trò là thành phần xây dựng nên màng sinh chất và các sợi tơ có trong tế bào cơ.
(Điểm: 0.09)
Câu 32.C. Tổ chức sống có khả năng cảm ứng và vận động.
(Điểm: 0.09)
Câu 33.++ Dược học là một trong những lĩnh vực trọng yếu thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản.
(Điểm: 0.09)
Câu 34.Ba thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là thành tế bào, màng sinh chất và vùng nhân.
(Điểm: 0.09)
Câu 35.b) @ Có 6 base purine (A, G).
(Điểm: 0.09)
Câu 36.B. Tổ chức sống là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
(Điểm: 0.09)
Câu 37.D. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nucleotide.
(Điểm: 0.09)
Câu 38.Trong tế bào chất của vi khuẩn, các hạt và thể vùi có chức năng chủ yếu là phân giải các chất hữu cơ phức tạp.
(Điểm: 0.09)
Câu 39.Theo học thuyết tế bào, Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
(Điểm: 0.09)
Câu 40.Vùng nhân của tế bào nhân sơ nằm khu trú ở một vùng tế bào chất, không có màng nhân bao bọc và chứa DNA mang thông tin di truyền.
(Điểm: 0.09)
Câu 41.A. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.
(Điểm: 0.09)
Câu 42.C. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Các cặp base nitrogen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
(Điểm: 0.09)
Câu 43.Lưới nội chất hạt có chức năng tổng hợp protein tiết ra ngoài tế bào, trong khi lưới nội chất trơn chủ yếu chứa các enzyme tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc.
(Điểm: 0.09)
Câu 44.++ Đơn vị cấu tạo cơ bản (monomer) hình thành nên các phân tử protein là các nucleotide.
(Điểm: 0.09)
Câu 45.Theo học thuyết tế bào, Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền gói gọn thành các nhiễm sắc thể
(Điểm: 0.09)
Câu 46.++ Khoa học sinh học đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ không gian sống và tối ưu hóa việc khai thác nguồn lợi tự nhiên.
(Điểm: 0.09)
Câu 47.A. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Hai mạch của DNA xếp song song và cùng chiều nhau.
(Điểm: 0.09)
Câu 48.++ Ngành công nghệ thực phẩm là một thành phần thuộc nhóm các ngành ứng dụng sinh học trong thực tế.
(Điểm: 0.09)
Câu 49.++ Amylase là một loại protein đóng vai trò enzyme giúp đẩy nhanh quá trình phân thủy tinh bột.
(Điểm: 0.09)
Câu 50.++ Cấu trúc bậc 1 của protein là một chuỗi polypeptide dạng mạch thẳng được giữ vững bằng các liên kết peptide.
(Điểm: 0.09)
Câu 51.++ Những loại amino acid mà cơ thể sinh vật có khả năng tự tổng hợp được gọi là amino acid không thay thế.
(Điểm: 0.09)
Trả lời nhanh
Câu 52. Trong những chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, những chất nào có bản chất là Steroid?
Hãy xếp theo thứ tự trước sau? ( từ bé tới lớn, ví dụ: 1245)
(1) Hormon sinh dục. (2) Cholesterol. (3) Phospholipid.
(4) Vitamin A, D, E, K. (5) Dịch tụy. (6) Dịch mật.
Câu 53. Nguyên tố đa lượng là nguyên tố chiếm ………% khối lượng cơ thể sống? ( NHỚ DẤU BÉ/ LỚN < , > ) (nếu có số thập phân thì dùng dấu “,”)
Hãy xếp theo thứ tự trước sau? ( từ bé tới lớn, ví dụ: 1245)
(1) Hormon sinh dục. (2) Cholesterol. (3) Phospholipid.
(4) Vitamin A, D, E, K. (5) Dịch tụy. (6) Dịch mật.
Câu 53. Nguyên tố đa lượng là nguyên tố chiếm ………% khối lượng cơ thể sống? ( NHỚ DẤU BÉ/ LỚN < , > ) (nếu có số thập phân thì dùng dấu “,”)
Câu 52.
(Điểm: 0.09)
Câu 53.
(Điểm: 0.09)

Câu 54: So sánh sự khác nhau trong cấu trúc của Ty thể và Lục lạp, có bao nhiêu cặp so sánh sau đây đúng với thực tế?
Câu 54.
(Điểm: 0.09)

Câu 55: Trong so sánh cấu tạo TB nhân sơ và TB nhân thực, có bao cặp so sánh trong hình là hợp lý và đúng với cấu tạo và đặc điểm của chúng?
Câu 55.
(Điểm: 0.09)
Bài 1: Một đoạn DNA có 1000 cặp nucleotide. (nếu có số thập phân thì dùng dấu “,”)
a) Đoạn DNA này có (56) nucleotide.
b) Nếu mỗi chu kỳ xoắn gồm 10 cặp, đoạn DNA có (57) chu kỳ xoắn.
c) Chiều dài đoạn DNA là (58) Å.
d) Chiều dài đoạn DNA là (59) µm. (1 Å = 10^(-1) nm = 10^(-4) µm = 10^(-7) mm)
Bài 2. Một đoạn DNA có 60% G–C và 40% A–T, gồm 1500 cặp nucleotide.
a) Số liên kết hydrogen là (60) .
b) Có <+600+> cặp A–T và (61) cặp G–C.
c) A–T tạo (62) liên kết hydrogen mỗi cặp, G–C tạo (63) liên kết hydrogen mỗi cặp.
d) Chiều dài đoạn DNA là (64) nm.
Bài 3. Một gene có chiều dài 0.68 µm. (nếu có số thập phân thì dùng dấu “,”)
a) Gene này có (65) cặp nucleotide.
b) Mỗi cặp nucleotide dài (66) nm.
c) Gene này có (67) Å chiều dài.
d) Gene này có (68) nucleotide.
Bài 4. Một đoạn RNA sợi đơn có 1200 nucleotide.
a) RNA này có mạch (69) (đơn / kép).
b) RNA này không có base (70) (A/ T/ U/ G/ C).
c) RNA này có thể chứa base (71) thay cho (72) .
d) RNA này có (73) cặp nucleotide.
Bài 5. Một đoạn DNA có 3000 nucleotide.
a) Số cặp nucleotide là (74) .
b) Nếu 40% đoạn DNA là A–T, thì có (75) nucleotide là A hoặc T.
c) Số liên kết hydrogen là (76) .
d) Chiều dài đoạn DNA là (77) nm.
Bài 6. Một chu kỳ xoắn của DNA gồm 10 cặp nucleotide.
a) Chiều cao mỗi chu kỳ xoắn là (78) Å.
b) 100 chu kỳ xoắn tương ứng với (79) cặp nucleotide.
c) Chiều dài của (80) chu kỳ là 340 Å.
d) 340 Å = (81) µm. ( nếu có số thập phân thì dùng dấu “,”)
Bài 7. Một đoạn DNA 1 có 2000 cặp nucleotide, khối lượng mỗi nucleotide là 300 đơn vị carbon.
a) Tổng khối lượng là (82) nghìn đơn vị carbon.
b) Nếu 65% đoạn DNA là G–C, thì có (83) liên kết hydrogen từ G–C.
c) Tổng số nucleotide T và G là (84) .
d) Chiều dài đoạn DNA 2 là 3,4 micro mét, đoạn DNA 1 ngắn gấp (85) lần đoạn DNA 2.
Bài 8. Một đoạn DNA có trình tự:
Mạch 1: 5'-A-G-C-T-A-G-C-G-T-A-C-G-T-A-A-T-G-C-3'
Mạch 2: 3'-T-C-G-A-T-C-G-C-A-T-G-C-A-T-T-A-C-G-5'
a) Có (86) cặp nucleotide.
b) Có (87) liên kết hydrogen.
c) Chiều dài đoạn DNA là (88) Å. ( nếu có số thập phân thì dùng dấu “,”)
d) Chiều dài đoạn DNA là (89) µm.
Bài 9. Một đoạn DNA có 1000 cặp nucleotide, trong đó có 300 cặp A–T.
a) Có (90) liên kết hydrogen từ A–T.
b) Có (91) cặp G–C, có (92) liên kết hydrogen trong đoạn DNA này.
c) Tổng số nucleotide A + G là (93) .
d) Chiều dài đoạn DNA là (94) nm.
a) Đoạn DNA này có (56) nucleotide.
b) Nếu mỗi chu kỳ xoắn gồm 10 cặp, đoạn DNA có (57) chu kỳ xoắn.
c) Chiều dài đoạn DNA là (58) Å.
d) Chiều dài đoạn DNA là (59) µm. (1 Å = 10^(-1) nm = 10^(-4) µm = 10^(-7) mm)
Bài 2. Một đoạn DNA có 60% G–C và 40% A–T, gồm 1500 cặp nucleotide.
a) Số liên kết hydrogen là (60) .
b) Có <+600+> cặp A–T và (61) cặp G–C.
c) A–T tạo (62) liên kết hydrogen mỗi cặp, G–C tạo (63) liên kết hydrogen mỗi cặp.
d) Chiều dài đoạn DNA là (64) nm.
Bài 3. Một gene có chiều dài 0.68 µm. (nếu có số thập phân thì dùng dấu “,”)
a) Gene này có (65) cặp nucleotide.
b) Mỗi cặp nucleotide dài (66) nm.
c) Gene này có (67) Å chiều dài.
d) Gene này có (68) nucleotide.
Bài 4. Một đoạn RNA sợi đơn có 1200 nucleotide.
a) RNA này có mạch (69) (đơn / kép).
b) RNA này không có base (70) (A/ T/ U/ G/ C).
c) RNA này có thể chứa base (71) thay cho (72) .
d) RNA này có (73) cặp nucleotide.
Bài 5. Một đoạn DNA có 3000 nucleotide.
a) Số cặp nucleotide là (74) .
b) Nếu 40% đoạn DNA là A–T, thì có (75) nucleotide là A hoặc T.
c) Số liên kết hydrogen là (76) .
d) Chiều dài đoạn DNA là (77) nm.
Bài 6. Một chu kỳ xoắn của DNA gồm 10 cặp nucleotide.
a) Chiều cao mỗi chu kỳ xoắn là (78) Å.
b) 100 chu kỳ xoắn tương ứng với (79) cặp nucleotide.
c) Chiều dài của (80) chu kỳ là 340 Å.
d) 340 Å = (81) µm. ( nếu có số thập phân thì dùng dấu “,”)
Bài 7. Một đoạn DNA 1 có 2000 cặp nucleotide, khối lượng mỗi nucleotide là 300 đơn vị carbon.
a) Tổng khối lượng là (82) nghìn đơn vị carbon.
b) Nếu 65% đoạn DNA là G–C, thì có (83) liên kết hydrogen từ G–C.
c) Tổng số nucleotide T và G là (84) .
d) Chiều dài đoạn DNA 2 là 3,4 micro mét, đoạn DNA 1 ngắn gấp (85) lần đoạn DNA 2.
Bài 8. Một đoạn DNA có trình tự:
Mạch 1: 5'-A-G-C-T-A-G-C-G-T-A-C-G-T-A-A-T-G-C-3'
Mạch 2: 3'-T-C-G-A-T-C-G-C-A-T-G-C-A-T-T-A-C-G-5'
a) Có (86) cặp nucleotide.
b) Có (87) liên kết hydrogen.
c) Chiều dài đoạn DNA là (88) Å. ( nếu có số thập phân thì dùng dấu “,”)
d) Chiều dài đoạn DNA là (89) µm.
Bài 9. Một đoạn DNA có 1000 cặp nucleotide, trong đó có 300 cặp A–T.
a) Có (90) liên kết hydrogen từ A–T.
b) Có (91) cặp G–C, có (92) liên kết hydrogen trong đoạn DNA này.
c) Tổng số nucleotide A + G là (93) .
d) Chiều dài đoạn DNA là (94) nm.
Câu 56.
(Điểm: 0.09)
Câu 57.
(Điểm: 0.09)
Câu 58.
(Điểm: 0.09)
Câu 59.
(Điểm: 0.09)
Câu 60.
(Điểm: 0.09)
Câu 61.
(Điểm: 0.09)
Câu 62.
(Điểm: 0.09)
Câu 63.
(Điểm: 0.09)
Câu 64.
(Điểm: 0.09)
Câu 65.
(Điểm: 0.09)
Câu 66.
(Điểm: 0.09)
Câu 67.
(Điểm: 0.09)
Câu 68.
(Điểm: 0.09)
Câu 69.
(Điểm: 0.09)
Câu 70.
(Điểm: 0.09)
Câu 71.
(Điểm: 0.09)
Câu 72.
(Điểm: 0.09)
Câu 73.
(Điểm: 0.09)
Câu 74.
(Điểm: 0.09)
Câu 75.
(Điểm: 0.09)
Câu 76.
(Điểm: 0.09)
Câu 77.
(Điểm: 0.09)
Câu 78.
(Điểm: 0.09)
Câu 79.
(Điểm: 0.09)
Câu 80.
(Điểm: 0.09)
Câu 81.
(Điểm: 0.09)
Câu 82.
(Điểm: 0.09)
Câu 83.
(Điểm: 0.09)
Câu 84.
(Điểm: 0.09)
Câu 85.
(Điểm: 0.09)
Câu 86.
(Điểm: 0.09)
Câu 87.
(Điểm: 0.09)
Câu 88.
(Điểm: 0.09)
Câu 89.
(Điểm: 0.09)
Câu 90.
(Điểm: 0.09)
Câu 91.
(Điểm: 0.09)
Câu 92.
(Điểm: 0.09)
Câu 93.
(Điểm: 0.09)
Câu 94.
(Điểm: 0.09)
Câu 95.
(Điểm: 0.09)
Câu 96.Lưới nội chất hạt có chức năng tổng hợp protein tiết ra ngoài tế bào, trong khi lưới nội chất trơn chủ yếu chứa các enzyme tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc.
(Điểm: 0.09)
Câu 97.Vùng nhân của tế bào nhân sơ nằm khu trú ở một vùng tế bào chất, không có màng nhân bao bọc và chứa DNA mang thông tin di truyền.
(Điểm: 0.09)
Câu 98.++ Trong khối lượng chất khô của tế bào, protein đại diện cho loại hợp chất hữu cơ có tỷ lệ cao nhất.
(Điểm: 0.09)
Câu 99.++ Đơn vị cấu tạo cơ bản (monomer) hình thành nên các phân tử protein là các nucleotide.
(Điểm: 0.09)
Câu 100.B. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.
(Điểm: 0.09)
Câu 101.C. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Các cặp base nitrogen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
(Điểm: 0.09)
Câu 102.++ Cấu trúc bậc 4 của protein chỉ bao gồm một chuỗi polypeptide duy nhất cuộn gập lại.
(Điểm: 0.09)
Câu 103.++ Amylase là một loại protein đóng vai trò enzyme giúp đẩy nhanh quá trình phân thủy tinh bột.
(Điểm: 0.09)
Câu 104.d) RNA có thể tạo liên kết bổ sung với DNA theo nguyên tắc: A–U, G–C.
(Điểm: 0.09)
Câu 105.Dịch nhân nằm bên trong nhân tế bào chứa nhân con và chất nhiễm sắc, và dịch nhân được ngăn cách với tế bào chất bằng màng đơn.
(Điểm: 0.09)
Câu 106.Theo học thuyết tế bào, tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
(Điểm: 0.09)
Câu 107.++ Đặc điểm riêng biệt của mỗi phân tử protein được quyết định bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid.
(Điểm: 0.09)
Câu 108.A. Tổ chức sống có nguyên tắc thứ bậc.
(Điểm: 0.09)
Câu 109.++ Những loại amino acid mà cơ thể sinh vật có khả năng tự tổng hợp được gọi là amino acid không thay thế.
(Điểm: 0.09)
Câu 110.A. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Hai mạch của DNA xếp song song và cùng chiều nhau.
(Điểm: 0.09)
Câu 111.C. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.
(Điểm: 0.09)
Câu 112.++ Các hoạt động nghiên cứu trong sinh học có thể được tiến hành mà không cần bận tâm đến các tiêu chuẩn đạo đức.
(Điểm: 0.09)
Câu 113.++ Cấu trúc bậc 2 gồm các dạng xoắn alpha hoặc phiến gấp beta được giữ ổn định chủ yếu bằng các liên kết hydrogen.
(Điểm: 0.09)
Câu 114.Nhờ cấu tạo đơn giản và tỉ lệ S/V lớn, tế bào nhân sơ có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh, nhưng các phản ứng sinh hóa của chúng lại phức tạp hơn tế bào nhân thực.
(Điểm: 0.09)
Câu 115.B. Tổ chức sống là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
(Điểm: 0.09)
Câu 116.Theo học thuyết tế bào, Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng phân bào giảm nhiễm.
(Điểm: 0.09)