Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - Trắc nghiệm Đúng sai 3
0%
0/20 câu
Cho thông tin sau
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
Câu 1. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
(Điểm: 0.5)
Câu 2. Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
(Điểm: 0.5)
Câu 3. Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
(Điểm: 0.5)
Câu 4. Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
(Điểm: 0.5)
Cho thông tin sau
Đất ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá bazan và đất feralit trên các loại đá khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long ngoài đất phù sa sông màu mỡ còn có đất phèn, đất mặn; dải đồng bằng ven biển miền Trung có đất phù sa nhưng kém màu mỡ hơn. Ngoài ra trong miền còn có đất cát và đất xám trên phù sa cổ.
Câu 5. Đất bazan màu mỡ thuận lợi cho Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm.
(Điểm: 0.5)
Câu 6. Diện tích đất phèn và đất mặn lớn gây khó khăn cho Đồng bằng sông Cửu Long trong cải tạo và sử dụng tự nhiên.
(Điểm: 0.5)
Câu 7. Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn chủ yếu do địa hình bằng phẳng, ba mặt tiếp giáp với biển.
(Điểm: 0.5)
Câu 8. Đất đai phong phú, nhiều loại có giá trị là điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất để miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đa dạng cơ cấu cây trồng.
(Điểm: 0.5)
Cho bảng số liệu

Câu 9. Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 - 2021.
(Điểm: 0.5)
Câu 10. Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên.
(Điểm: 0.5)
Câu 11. Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.
(Điểm: 0.5)
Câu 12. Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta, giai đoạn 2008 - 2021.
(Điểm: 0.5)
Cho bảng số liệu

Câu 13. Tổng diện tích rừng trồng mới của nước ta tăng liên tục, tăng nhiều nhất là rừng sản xuất.
(Điểm: 0.5)
Câu 14. Diện tích rừng sản xuất luôn cao nhất nhưng giảm nhiều nhất trong các loại rừng trồng mới.
(Điểm: 0.5)
Câu 15. Diện tích rừng trồng của nước ta khá cao do chính sách của Nhà nước trong phát triển rừng.
(Điểm: 0.5)
Câu 16. Rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất do đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
(Điểm: 0.5)
Cho bảng số liệu

Câu 17. Tổng diện tích rừng của nước ta tăng, diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm.
(Điểm: 0.5)
Câu 18. Diện tích rừng của nước ta tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm về mặt chất lượng.
(Điểm: 0.5)
Câu 19. Diện tích rừng tự nhiên giảm do việc khai thác, sử dụng không hợp lí và cháy rừng.
(Điểm: 0.5)
Câu 20. Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021.
(Điểm: 0.5)