NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ II. NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: Lịch sử 11
0%
0/71 câu
50:00
CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP ÔN TẬP
Câu 1. Bộ máy nhà nước phong kiến triều Lê sơ được tổ chức hoàn chỉnh dưới thời vị vua nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 2. Vị vua nào dưới triều Nguyễn đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành chính tỉnh?
(Điểm: 0.14)
Câu 3. Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?
(Điểm: 0.14)
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
(Điểm: 0.14)
Câu 5. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 6. Vùng dân tộc thiểu số phía bắc, vua Minh Mạng đã
(Điểm: 0.14)
Câu 7. Vua Minh Mạng tiến hành cải cách đất nước trong bối cảnh nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 8. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV có tác động tích cực nào sau đây?
(Điểm: 0.14)
Câu 9. Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
(Điểm: 0.14)
Câu 10. Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
(Điểm: 0.14)
Câu 11. Nội các có chức năng, nhiệm vụ nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 12. Cơ mật viện có chức năng, nhiệm vụ nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 13. Ở địa phương, điểm đặc biệt trong cải cách của vua Minh Mạng là.
(Điểm: 0.14)
Câu 14. Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành
(Điểm: 0.14)
Câu 15. Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông?
(Điểm: 0.14)
Câu 16. Nội dung trọng tâm của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?
(Điểm: 0.14)
Câu 17. Trong bộ máy chính quyền của Minh Mạng cơ quan chủ chốt của triều đình là
(Điểm: 0.14)
Câu 18. Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ?
(Điểm: 0.14)
Câu 19. Một trong những kết quả đạt được khi vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách về văn hóa giáo dục là
(Điểm: 0.14)
Câu 20. Đối với vùng dân tộc thiểu số phía bắc, về hanh chính, vua Minh Mạng đã
(Điểm: 0.14)
Câu 21. Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng?
(Điểm: 0.14)
Câu 23. Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
(Điểm: 0.14)
Câu 24. Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
(Điểm: 0.14)
Câu 25. Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị như thế nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 26. Để tăng cường sự quản lý của nhà nước có hiệu quả hơn, vua Lê Thánh Tông đã chú trọng biện pháp gì?
(Điểm: 0.14)
Câu 27.Câu 47 Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã để lại di sản quan trọng nhất là
(Điểm: 0.14)
Câu 28. Trong cải cách Hồ Quý Ly, nội dung nào sau đây nhằm nâng cao dân trí?
(Điểm: 0.14)
Câu 29. Bộ Quốc triều hình luật thời Lê sơ còn có tên gọi khác là gì?
(Điểm: 0.14)
Câu 30. Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
(Điểm: 0.14)
Câu 31. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta từ thế kỉ X – XV do ai thực hiện?
(Điểm: 0.14)
Câu 32. Thái y viện có chức năng - nhiệm vụ nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 33. Trong bộ máy chính quyền của Minh Mạng cơ quan mới thành lập có vai trò quan trọng đặc biệt là
(Điểm: 0.14)
Câu 34. Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 35. Vua Minh Mạng tiến hành cải cách đất nước trong bối cảnh nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 36. Cơ cấu bộ máy chính quyền thời vua Minh Mạng là
(Điểm: 0.14)
Câu 37. Bộ luật nào dưới đây được đánh giá là có nhiều điểm mới và tiến bộ so với các bộ luật trong thời phong kiến?
(Điểm: 0.14)
Câu 38. Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện công cuộc cải cách?
(Điểm: 0.14)
Câu 39. Hàn Lâm Viện có chức năng, nhiệm vụ nào?
(Điểm: 0.14)
Câu 40. Một trong những kết quả đạt được khi vua Lê Thánh Tông tiến hành các chính sách về ruộng đất là
(Điểm: 0.14)
Câu 41. Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
(Điểm: 0.14)
Câu 42.Câu 32 . Lĩnh vực trọng tâm trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
(Điểm: 0.14)
Câu 43. Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
(Điểm: 0.14)
Câu 44. Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách đất nước nhằm mục đích gì?
(Điểm: 0.14)
Câu 45. Nội dung nào dưới đây của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV,đầu thế kỉ XV tạo điều kiện cho nội thương trong nước phát triển?
(Điểm: 0.14)
Câu 46. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
(Điểm: 0.14)
Câu 47. Nội dung cải cách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?
(Điểm: 0.14)
Câu trắc nghiệm đúng, sai:
Câu 48. Đọc tư liệu tiến trình cải cách về kinh tế - xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ:
“ - 1396: In và phát hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”. Cấm và thu hết tiền đồng đổi sang tiền giấy.
- 1397: Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân. Quy định mức sở hữu tối đa về ruộng đất.
- 1398: Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất. Lập sổ ruộng trên cả nước.
- 1401: Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có được một số nô tì nhất định. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
- 1402: Điều chỉnh thuế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu và thu theo hạng đất, …”
Sgk lịch sử 11. Bộ Cánh Diều. tr. 64.
a) Chính sách “hạn điền”, “hạn nô” giúp cho nhà nước có thêm ruộng đất công và nhân lực tự do, tạo nền tảng thúc đẩy kinh tế, xã hội.
“ - 1396: In và phát hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”. Cấm và thu hết tiền đồng đổi sang tiền giấy.
- 1397: Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân. Quy định mức sở hữu tối đa về ruộng đất.
- 1398: Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất. Lập sổ ruộng trên cả nước.
- 1401: Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có được một số nô tì nhất định. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
- 1402: Điều chỉnh thuế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu và thu theo hạng đất, …”
Sgk lịch sử 11. Bộ Cánh Diều. tr. 64.
a) Chính sách “hạn điền”, “hạn nô” giúp cho nhà nước có thêm ruộng đất công và nhân lực tự do, tạo nền tảng thúc đẩy kinh tế, xã hội.
(Điểm: 0.14)
Câu 49. Đọc tư liệu tiến trình cải cách về kinh tế - xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ:
“ - 1396: In và phát hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”. Cấm và thu hết tiền đồng đổi sang tiền giấy.
- 1397: Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân. Quy định mức sở hữu tối đa về ruộng đất.
- 1398: Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất. Lập sổ ruộng trên cả nước.
- 1401: Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có được một số nô tì nhất định. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
- 1402: Điều chỉnh thuế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu và thu theo hạng đất, …”
Sgk lịch sử 11. Bộ Cánh Diều. tr. 64.
d) Một trong những sai lầm trong cải cách của Hồ Quý Ly là độc đoán, nóng vội, thiếu sự mềm dẻo, dẫn đến khủng hoảng niềm tin trong dân.
“ - 1396: In và phát hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”. Cấm và thu hết tiền đồng đổi sang tiền giấy.
- 1397: Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân. Quy định mức sở hữu tối đa về ruộng đất.
- 1398: Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất. Lập sổ ruộng trên cả nước.
- 1401: Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có được một số nô tì nhất định. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
- 1402: Điều chỉnh thuế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu và thu theo hạng đất, …”
Sgk lịch sử 11. Bộ Cánh Diều. tr. 64.
d) Một trong những sai lầm trong cải cách của Hồ Quý Ly là độc đoán, nóng vội, thiếu sự mềm dẻo, dẫn đến khủng hoảng niềm tin trong dân.
(Điểm: 0.14)
Câu 50. Đọc tư liệu tiến trình cải cách về kinh tế - xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ:
“ - 1396: In và phát hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”. Cấm và thu hết tiền đồng đổi sang tiền giấy.
- 1397: Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân. Quy định mức sở hữu tối đa về ruộng đất.
- 1398: Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất. Lập sổ ruộng trên cả nước.
- 1401: Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có được một số nô tì nhất định. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
- 1402: Điều chỉnh thuế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu và thu theo hạng đất, …”
Sgk lịch sử 11. Bộ Cánh Diều. tr. 64.
b) Chính sách cải cách của Hồ Quý Ly đã sinh ra một bộ phận “người Việt ích kỉ” đặt lợi ích cá nhân cao hơn sự tồn vong của dân tộc.
“ - 1396: In và phát hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”. Cấm và thu hết tiền đồng đổi sang tiền giấy.
- 1397: Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân. Quy định mức sở hữu tối đa về ruộng đất.
- 1398: Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất. Lập sổ ruộng trên cả nước.
- 1401: Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có được một số nô tì nhất định. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
- 1402: Điều chỉnh thuế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu và thu theo hạng đất, …”
Sgk lịch sử 11. Bộ Cánh Diều. tr. 64.
b) Chính sách cải cách của Hồ Quý Ly đã sinh ra một bộ phận “người Việt ích kỉ” đặt lợi ích cá nhân cao hơn sự tồn vong của dân tộc.
(Điểm: 0.14)
Câu 51. Đọc tư liệu tiến trình cải cách về kinh tế - xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ:
“ - 1396: In và phát hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”. Cấm và thu hết tiền đồng đổi sang tiền giấy.
- 1397: Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân. Quy định mức sở hữu tối đa về ruộng đất.
- 1398: Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất. Lập sổ ruộng trên cả nước.
- 1401: Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có được một số nô tì nhất định. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
- 1402: Điều chỉnh thuế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu và thu theo hạng đất, …”
Sgk lịch sử 11. Bộ Cánh Diều. tr. 64.
c) Năm 1407, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh, đó hoàn toàn là lỗi của Hồ Quý Ly và nhà Hồ.
“ - 1396: In và phát hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”. Cấm và thu hết tiền đồng đổi sang tiền giấy.
- 1397: Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân. Quy định mức sở hữu tối đa về ruộng đất.
- 1398: Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất. Lập sổ ruộng trên cả nước.
- 1401: Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có được một số nô tì nhất định. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
- 1402: Điều chỉnh thuế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu và thu theo hạng đất, …”
Sgk lịch sử 11. Bộ Cánh Diều. tr. 64.
c) Năm 1407, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh, đó hoàn toàn là lỗi của Hồ Quý Ly và nhà Hồ.
(Điểm: 0.14)
Câu trắc nghiệm đúng, sai:
Câu 52.Đọc đoạn tư liệu sau:
Năm 1402, “Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đẳng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan,…. Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu”
a) Trong cải cách của mình, Hồ Quý Ly đã cho điều chỉnh thế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu.
Năm 1402, “Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đẳng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan,…. Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu”
a) Trong cải cách của mình, Hồ Quý Ly đã cho điều chỉnh thế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu.
(Điểm: 0.14)
Câu 53.Đọc đoạn tư liệu sau:
Năm 1402, “Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đẳng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan,…. Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu”
c) Thể lệ thu thuế trong cải cách của Hồ Quý Ly được chia theo các hạng đất chứ không cào bằng như trước.
Năm 1402, “Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đẳng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan,…. Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu”
c) Thể lệ thu thuế trong cải cách của Hồ Quý Ly được chia theo các hạng đất chứ không cào bằng như trước.
(Điểm: 0.14)
Câu 54.Đọc đoạn tư liệu sau:
Năm 1402, “Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đẳng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan,…. Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu”
b) Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã hạn chế đáng kể sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
Năm 1402, “Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đẳng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan,…. Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu”
b) Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã hạn chế đáng kể sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
(Điểm: 0.14)
Câu 55.Đọc đoạn tư liệu sau:
Năm 1402, “Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đẳng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan,…. Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu”
d) Chính sách thu thuế của Hồ Quý Ly thể hiện sự nhân đạo và tiến bộ với một số đối tượng đặc biệt khó khăn trong xã hội
Năm 1402, “Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đẳng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan,…. Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu”
d) Chính sách thu thuế của Hồ Quý Ly thể hiện sự nhân đạo và tiến bộ với một số đối tượng đặc biệt khó khăn trong xã hội
(Điểm: 0.14)
. Câu trắc nghiệm đúng, sai
Câu 56. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoa, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đinh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế. Đồng thời, góp phần quan trọng vào ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV. Mô hình quân chủ thời Lê sơ đã trở thành khuôn mẫu của các nhà nước phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
a) Cuộc cải cách Lê Thánh Tông thực hiện khá toàn diện và đồng bộ.
Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoa, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đinh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế. Đồng thời, góp phần quan trọng vào ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV. Mô hình quân chủ thời Lê sơ đã trở thành khuôn mẫu của các nhà nước phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
a) Cuộc cải cách Lê Thánh Tông thực hiện khá toàn diện và đồng bộ.
(Điểm: 0.14)
Câu 57. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoa, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đinh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế. Đồng thời, góp phần quan trọng vào ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV. Mô hình quân chủ thời Lê sơ đã trở thành khuôn mẫu của các nhà nước phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
d) Đây là cuộc cải cách lớn nhất và cuối cùng trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam.
Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoa, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đinh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế. Đồng thời, góp phần quan trọng vào ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV. Mô hình quân chủ thời Lê sơ đã trở thành khuôn mẫu của các nhà nước phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
d) Đây là cuộc cải cách lớn nhất và cuối cùng trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam.
(Điểm: 0.14)
Câu 58. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoa, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đinh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế. Đồng thời, góp phần quan trọng vào ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV. Mô hình quân chủ thời Lê sơ đã trở thành khuôn mẫu của các nhà nước phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
b) Thành công của cuộc cải cách đã hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoa, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đinh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế. Đồng thời, góp phần quan trọng vào ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV. Mô hình quân chủ thời Lê sơ đã trở thành khuôn mẫu của các nhà nước phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
b) Thành công của cuộc cải cách đã hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
(Điểm: 0.14)
Câu 59. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoa, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đinh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế. Đồng thời, góp phần quan trọng vào ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV. Mô hình quân chủ thời Lê sơ đã trở thành khuôn mẫu của các nhà nước phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
c) Cuộc cải cách thành công đã xoá bỏ những mâu thuẫn giai cấp trong xã hội.
Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoa, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đinh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế. Đồng thời, góp phần quan trọng vào ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV. Mô hình quân chủ thời Lê sơ đã trở thành khuôn mẫu của các nhà nước phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
c) Cuộc cải cách thành công đã xoá bỏ những mâu thuẫn giai cấp trong xã hội.
(Điểm: 0.14)
. Câu trắc nghiệm đúng, sai
Câu 60. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hóá, giáo dục. Kết quả của cuộc cải cách đã tăng cường tính thống nhất của quốc gia. Chế độ trung ương tập quyền chuyên chế và quyền lực của hoàng đế được củng cố, thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Những thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Việt. Một số giá trị trong xây dựng mô hình, cơ chế vận hành bộ máy chính quyền ở địa phương và về xây dựng đội ngũ quan lại thanh liêm, mẫn cán của vua Minh Mạng đề lại bài học kinh nghiệm hữu ích cho cải cách hành chính Việt Nam hiện nay.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
d) Nhờ cuộc cải cách của vua Minh Mạng, chế độ phong kiến Việt Nam đạt đỉnh cao.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hóá, giáo dục. Kết quả của cuộc cải cách đã tăng cường tính thống nhất của quốc gia. Chế độ trung ương tập quyền chuyên chế và quyền lực của hoàng đế được củng cố, thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Những thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Việt. Một số giá trị trong xây dựng mô hình, cơ chế vận hành bộ máy chính quyền ở địa phương và về xây dựng đội ngũ quan lại thanh liêm, mẫn cán của vua Minh Mạng đề lại bài học kinh nghiệm hữu ích cho cải cách hành chính Việt Nam hiện nay.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
d) Nhờ cuộc cải cách của vua Minh Mạng, chế độ phong kiến Việt Nam đạt đỉnh cao.
(Điểm: 0.14)
Câu 61. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hóá, giáo dục. Kết quả của cuộc cải cách đã tăng cường tính thống nhất của quốc gia. Chế độ trung ương tập quyền chuyên chế và quyền lực của hoàng đế được củng cố, thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Những thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Việt. Một số giá trị trong xây dựng mô hình, cơ chế vận hành bộ máy chính quyền ở địa phương và về xây dựng đội ngũ quan lại thanh liêm, mẫn cán của vua Minh Mạng đề lại bài học kinh nghiệm hữu ích cho cải cách hành chính Việt Nam hiện nay.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
a) Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đạt nhiều thành tựu.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hóá, giáo dục. Kết quả của cuộc cải cách đã tăng cường tính thống nhất của quốc gia. Chế độ trung ương tập quyền chuyên chế và quyền lực của hoàng đế được củng cố, thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Những thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Việt. Một số giá trị trong xây dựng mô hình, cơ chế vận hành bộ máy chính quyền ở địa phương và về xây dựng đội ngũ quan lại thanh liêm, mẫn cán của vua Minh Mạng đề lại bài học kinh nghiệm hữu ích cho cải cách hành chính Việt Nam hiện nay.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
a) Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đạt nhiều thành tựu.
(Điểm: 0.14)
Câu 62. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hóá, giáo dục. Kết quả của cuộc cải cách đã tăng cường tính thống nhất của quốc gia. Chế độ trung ương tập quyền chuyên chế và quyền lực của hoàng đế được củng cố, thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Những thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Việt. Một số giá trị trong xây dựng mô hình, cơ chế vận hành bộ máy chính quyền ở địa phương và về xây dựng đội ngũ quan lại thanh liêm, mẫn cán của vua Minh Mạng đề lại bài học kinh nghiệm hữu ích cho cải cách hành chính Việt Nam hiện nay.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
b) Cơ cấu hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay chịu ảnh hướng từ cải cách này.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hóá, giáo dục. Kết quả của cuộc cải cách đã tăng cường tính thống nhất của quốc gia. Chế độ trung ương tập quyền chuyên chế và quyền lực của hoàng đế được củng cố, thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Những thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Việt. Một số giá trị trong xây dựng mô hình, cơ chế vận hành bộ máy chính quyền ở địa phương và về xây dựng đội ngũ quan lại thanh liêm, mẫn cán của vua Minh Mạng đề lại bài học kinh nghiệm hữu ích cho cải cách hành chính Việt Nam hiện nay.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
b) Cơ cấu hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay chịu ảnh hướng từ cải cách này.
(Điểm: 0.14)
Câu 63. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hóá, giáo dục. Kết quả của cuộc cải cách đã tăng cường tính thống nhất của quốc gia. Chế độ trung ương tập quyền chuyên chế và quyền lực của hoàng đế được củng cố, thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Những thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Việt. Một số giá trị trong xây dựng mô hình, cơ chế vận hành bộ máy chính quyền ở địa phương và về xây dựng đội ngũ quan lại thanh liêm, mẫn cán của vua Minh Mạng đề lại bài học kinh nghiệm hữu ích cho cải cách hành chính Việt Nam hiện nay.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
c) Cuộc cải cách đã đưa Việt Nam phát triển mạnh mẽ, thoát khỏi nguy cơ bị thực dân phương tây xâm lược.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hóá, giáo dục. Kết quả của cuộc cải cách đã tăng cường tính thống nhất của quốc gia. Chế độ trung ương tập quyền chuyên chế và quyền lực của hoàng đế được củng cố, thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Những thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Việt. Một số giá trị trong xây dựng mô hình, cơ chế vận hành bộ máy chính quyền ở địa phương và về xây dựng đội ngũ quan lại thanh liêm, mẫn cán của vua Minh Mạng đề lại bài học kinh nghiệm hữu ích cho cải cách hành chính Việt Nam hiện nay.
Nguồn trích dẫn SGK Lịch sử 11, bộ CTST.
c) Cuộc cải cách đã đưa Việt Nam phát triển mạnh mẽ, thoát khỏi nguy cơ bị thực dân phương tây xâm lược.
(Điểm: 0.14)
. Câu trắc nghiệm đúng, sai
Câu 64. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ năm 1832, đại diện của Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự tạo thành Tam pháp ty – cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan, tố cáo, đồng thời thẩm tra, xét xử những việc oan ức. Hàng tháng, vào các ngày 6, 16, 26 âm lịch, Tam pháp ty họp để xét xử. Nếu không đúng những ngày đó, người đưa đơn có thể đến trước của Tam pháp ty đánh trống Đăng Văn để báo hiệu.
d) Tam pháp ty là cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan và họp bàn xét xử vào một số ngày cố định trong tháng.
Từ năm 1832, đại diện của Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự tạo thành Tam pháp ty – cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan, tố cáo, đồng thời thẩm tra, xét xử những việc oan ức. Hàng tháng, vào các ngày 6, 16, 26 âm lịch, Tam pháp ty họp để xét xử. Nếu không đúng những ngày đó, người đưa đơn có thể đến trước của Tam pháp ty đánh trống Đăng Văn để báo hiệu.
d) Tam pháp ty là cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan và họp bàn xét xử vào một số ngày cố định trong tháng.
(Điểm: 0.14)
Câu 65. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ năm 1832, đại diện của Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự tạo thành Tam pháp ty – cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan, tố cáo, đồng thời thẩm tra, xét xử những việc oan ức. Hàng tháng, vào các ngày 6, 16, 26 âm lịch, Tam pháp ty họp để xét xử. Nếu không đúng những ngày đó, người đưa đơn có thể đến trước của Tam pháp ty đánh trống Đăng Văn để báo hiệu.
c) Trống Đăng Văn có thể coi là một biểu tượng dân chủ dưới triều Nguyễn, góp phần hạn chế sự chuyên quyền, độc đoán của một số quan lại.
Từ năm 1832, đại diện của Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự tạo thành Tam pháp ty – cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan, tố cáo, đồng thời thẩm tra, xét xử những việc oan ức. Hàng tháng, vào các ngày 6, 16, 26 âm lịch, Tam pháp ty họp để xét xử. Nếu không đúng những ngày đó, người đưa đơn có thể đến trước của Tam pháp ty đánh trống Đăng Văn để báo hiệu.
c) Trống Đăng Văn có thể coi là một biểu tượng dân chủ dưới triều Nguyễn, góp phần hạn chế sự chuyên quyền, độc đoán của một số quan lại.
(Điểm: 0.14)
Câu 66. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ năm 1832, đại diện của Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự tạo thành Tam pháp ty – cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan, tố cáo, đồng thời thẩm tra, xét xử những việc oan ức. Hàng tháng, vào các ngày 6, 16, 26 âm lịch, Tam pháp ty họp để xét xử. Nếu không đúng những ngày đó, người đưa đơn có thể đến trước của Tam pháp ty đánh trống Đăng Văn để báo hiệu.
b) Tam pháp ty được tạo nên bởi các thành viên của 3 cơ quan, gồm: Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự
Từ năm 1832, đại diện của Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự tạo thành Tam pháp ty – cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan, tố cáo, đồng thời thẩm tra, xét xử những việc oan ức. Hàng tháng, vào các ngày 6, 16, 26 âm lịch, Tam pháp ty họp để xét xử. Nếu không đúng những ngày đó, người đưa đơn có thể đến trước của Tam pháp ty đánh trống Đăng Văn để báo hiệu.
b) Tam pháp ty được tạo nên bởi các thành viên của 3 cơ quan, gồm: Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự
(Điểm: 0.14)
Câu 67. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ năm 1832, đại diện của Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự tạo thành Tam pháp ty – cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan, tố cáo, đồng thời thẩm tra, xét xử những việc oan ức. Hàng tháng, vào các ngày 6, 16, 26 âm lịch, Tam pháp ty họp để xét xử. Nếu không đúng những ngày đó, người đưa đơn có thể đến trước của Tam pháp ty đánh trống Đăng Văn để báo hiệu.
a) Đoạn trích tập trung phản ánh sự bất cập, hạn chế trong xử lý các hình án dưới thời kì nhà Nguyễn.
Từ năm 1832, đại diện của Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự tạo thành Tam pháp ty – cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan, tố cáo, đồng thời thẩm tra, xét xử những việc oan ức. Hàng tháng, vào các ngày 6, 16, 26 âm lịch, Tam pháp ty họp để xét xử. Nếu không đúng những ngày đó, người đưa đơn có thể đến trước của Tam pháp ty đánh trống Đăng Văn để báo hiệu.
a) Đoạn trích tập trung phản ánh sự bất cập, hạn chế trong xử lý các hình án dưới thời kì nhà Nguyễn.
(Điểm: 0.14)
. Câu trắc nghiệm đúng, sai
Câu 68. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia ĐịnhThành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn.
b) Bộ máy chính quyền dưới thời vua Gia Long thiếu sự thống nhất và đồng bộ trên phạm vi cả nước.
Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia ĐịnhThành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn.
b) Bộ máy chính quyền dưới thời vua Gia Long thiếu sự thống nhất và đồng bộ trên phạm vi cả nước.
(Điểm: 0.14)
Câu 69. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia ĐịnhThành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn.
d) Sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định thành bộc lộ tính phân quyền và tiềm ẩn nhiều nguy cơ lạm quyền ở địa phương.
Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia ĐịnhThành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn.
d) Sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định thành bộc lộ tính phân quyền và tiềm ẩn nhiều nguy cơ lạm quyền ở địa phương.
(Điểm: 0.14)
Câu 70. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia ĐịnhThành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn.
a) Đoạn trích cung cấp thông tin về tình hình nhà Nguyễn dưới thời vua Gia Long trên các mặt chính trị, kinh tế, xã hội.
Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia ĐịnhThành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn.
a) Đoạn trích cung cấp thông tin về tình hình nhà Nguyễn dưới thời vua Gia Long trên các mặt chính trị, kinh tế, xã hội.
(Điểm: 0.14)
Câu 71. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia ĐịnhThành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn.
c) Dưới thời vua Gia Long, quyền lực của nhà vua và triều đình phong kiến trung ương bị hạn chế.
Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia ĐịnhThành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn.
c) Dưới thời vua Gia Long, quyền lực của nhà vua và triều đình phong kiến trung ương bị hạn chế.
(Điểm: 0.14)