CHỦ ĐỀ 6. CÔNG NGHỆ GIỐNG THỦY SẢN - Công nghệ 12: Lâm nghiệp, thủy sản (Bài tập Trắc nghệm Đúng sai 4)
0%
0/24 câu
Câu 1
Một nhóm học sinh sau khi tìm hiểu về “ Kĩ thuật nương nuôi tôm giống trong bể” đã đưa ra các nhận định sau:
Câu 1.a) Chọn ấu trùng khỏe mạnh, có tính hướng quang, được sản xuất tại trại giống có đủ điều kiện theo qui định.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.b) Bể được vệ sinh sạch sẽ bằng nước sạch.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.c) Thả giống từ từ để ấu trùng quen dần với môi trường nước bể ương.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.d) Loại thức ăn luôn giống nhau ở từng giai đoạn nên chỉ cần chú ý lượng thức ăn.
(Điểm: 0.42)
Câu 2
Khi nói về mùa sinh sản của tôm trong tự nhiên, có các ý kiến như sau:
Câu 5.a) Các loài tôm khác nhau có mùa sinh sản khác nhau.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.b) Mùa vụ sinh sản của tôm sú thường tập trung vào vào tháng 1 đến tháng 4 hằng năm.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.c) Mùa vụ sinh sản của tôm sú thường tập trung vào tháng 3 đến tháng 4 và tháng 7 đến tháng 10 hằng năm.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.d) Mùa vụ sinh sản của tôm thẻ chân trắng thường tập trung vào vào tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
(Điểm: 0.42)
Câu 3
Khi tìm hiểu về việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản, một nhóm học sinh đã đưa ra các nhận định như sau:
Câu 9.Ứng dụng công nghệ sinh học có thể được dử dụng để cải thiện chất lượng và năng suất giống thủy sản.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thủy sản không giúp tăng khả năng kháng bệnh của thủy sản.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Công nghệ sinh học có thể giúp tạo ra các giống thủy sản mới với các đặc tính ưu việt hơn.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Chọn lọc di truyền bằng công nghệ sinh học có thể giúp bảo tồn các giống thủy sản quí hiếm.
(Điểm: 0.42)
Câu 4
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu thông tin và thuyết trình về một số ứng dụng của chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản. Để tổng hợp thành báo cáo, nhóm đã rà soát một số ý kiến của các thành viên như sau:
Câu 13.a) Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản nhằm xác định sớm, chính xác các cá thể mang gene mong muốn.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.b)Chọn ra được dòng cá tra có khả năng chịu mặn, sinh trưởng nhanh, dòng tôm thẻ chân trắng có tốc độ tăng trưởng nhanh .
(Điểm: 0.42)
Câu 15.c)Kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.d)Rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí, công lao động.
(Điểm: 0.42)
Câu 5
Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về vai trò của bảo quản lạnh tinh trùng của động vật thuỷ sản?
Câu 17.a) Giúp điều khiển giới tính của đối tượng nuôi theo hướng có lợi.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.b) Giúp sản xuất giống trên quy mô lớn và chủ động.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.c) Giúp dễ dàng trong quá trình vận chuyển so với việc đưa cá thể đực từ nơi này đến nơi khác để thụ tinh.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.d) Khắc phục được hiện tượng thành thục sinh dục lệch pha giữa con đực và con cái.
(Điểm: 0.42)
Câu 6
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu thông tin và thuyết trình về một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống thuỷ sản. Để tổng hợp thành báo cáo, nhóm đã rà soát một số ý kiến của các thành viên như sau:
Câu 21.a) Ứng dụng kĩ thuật sinh sản nhân tạo để nâng cao chất lượng và số lượng con giống, giúp chủ động mùa vụ.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.b) Bổ sung hormone sinh sản vào thức ăn cho cá bố mẹ để kích thích chúng đẻ đồng loạt sa.u đó thu trứng.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.c )Ngâm cá biển trong hormone giới tính để chúng duy trì giới tính, giúp cân bằng tỉ lệ đực, cái.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Lưu giữ tinh trùng cá trong nitrogen lỏng để bảo quản tinh trùng lâu dài hơn.
(Điểm: 0.42)