[133] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - KHÁNH HÒA (Mã đề 0925)
0%
0/28 câu
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Tình trạng ô nhiễm đất xung quanh các khu công nghiệp là do
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Nhà máy thủy điện được xây nhiều ở nước ta chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Yếu tố khí hậu nào sau đây đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành mùa khô kéo dài ở khu vực Nam Bộ nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang có xu hướng chuyển dịch theo hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Với trữ lượng tài nguyên và điều kiện hiện tại ở Việt Nam, nguồn năng lượng nào sau đây có tiềm năng lớn nhất cho phát triển nhiệt điện?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Định hướng phát triển cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta hiện nay tập trung vào xu hướng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Một trong những đặc trưng của mạng lưới đô thị Việt Nam là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Yếu tố nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông - Tây ở nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Ở Đồng bằng sông Cửu Long, hệ sinh thái nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Nhân tố nào sau đây trực tiếp làm thay đổi cách sản xuất và tạo ra dịch vụ mới?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với vùng nào sau đây của nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Vị trí bán đảo của nước ta có tác động trực tiếp và rõ rệt nhất đến đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Về mặt kinh tế, các đảo và quần đảo của nước ta có ý nghĩa chiến lược chủ yếu là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Yếu tố nào có vai trò quyết định nhất trong việc thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của giao thông vận tải biển Việt Nam hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Sản phẩm du lịch nào sau đây thể hiện rõ nét đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Sở hữu hệ sinh thái đa dạng, cảnh quan tự nhiên đặc sắc và giá trị bảo tồn cao, các vườn quốc gia như Cúc Phương, Bạch Mã, Côn Đảo là môi trường lý tưởng cho loại hình du lịch nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19.Cho thông tin sau:
Phát triển kinh tế vùng, đặc biệt ở Đông Nam Bộ, đối mặt thách thức bảo vệ môi trường (ô nhiễm công nghiệp, chuyển đổi cây trồng). Phát triển kinh tế bền vững góp phần bảo vệ môi trường, tạo nguồn lực đầu tư cải tạo. Bảo vệ môi trường ở Đông Nam Bộ thúc đẩy kinh tế (công nghiệp, dịch vụ, du lịch hiệu quả), tạo cuộc sống văn minh, môi trường tốt cho xã hội, đô thị lớn.
Phát triển kinh tế vùng, đặc biệt ở Đông Nam Bộ, đối mặt thách thức bảo vệ môi trường (ô nhiễm công nghiệp, chuyển đổi cây trồng). Phát triển kinh tế bền vững góp phần bảo vệ môi trường, tạo nguồn lực đầu tư cải tạo. Bảo vệ môi trường ở Đông Nam Bộ thúc đẩy kinh tế (công nghiệp, dịch vụ, du lịch hiệu quả), tạo cuộc sống văn minh, môi trường tốt cho xã hội, đô thị lớn.
A.Áp dụng các công nghệ sản xuất sạch và xử lý chất thải hiệu quả chủ yếu giúp tăng chi phí sản xuất mà ít có tác động đến môi trường của vùng.
B.Việc phát triển các ngành công nghiệp tập trung ở Đông Nam Bộ có thể làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu vực.
C.Bảo vệ môi trường ở Đông Nam Bộ không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân mà còn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự phát triển bền vững của các ngành kinh tế như du lịch sinh thái.
D.Vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với những thách thức về bảo vệ môi trường do phát triển kinh tế.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ:

Câu 20.
A.Cả Thái Lan và Philippines đều có tỉ lệ dân thành thị trên mức 50% vào năm 2022.
B.Tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2022 thấp hơn 62,5% so với tỉ lệ dân thành thị của Singapore.
C.Tỉ lệ dân thành thị của Singapore gấp khoảng 3,98 lần tỉ lệ dân thành thị của Campuchia.
D.Các quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao thường có trình độ phát triển kinh tế và mức độ đô thị hóa thấp hơn so với các quốc gia có tỉ lệ dân thành thị thấp.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Viễn thông Việt Nam phát triển hiện đại, phủ rộng, đóng góp vào công nghiệp hóa. Mạng lưới đa dạng (điện thoại, phi thoại, truyền dẫn). Thuê bao di động, Internet tăng, 4G phủ rộng. Năm 2021 có 2 vệ tinh VINASAT phủ sóng. Internet nhanh, băng rộng di động mạnh. Ưu tiên chuyển đổi số, đầu tư công nghệ, an ninh mạng.
A.Sự phát triển của mạng lưới viễn thông đóng vai trò quan trọng trong quá trình hiện đại hóa đất nước.
B.Sự phổ biến của điện thoại thông minh và mạng 4G đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ứng dụng trực tuyến và dịch vụ số tại Việt Nam.
C.Mục tiêu chính của việc đầu tư vào công nghệ mới trong ngành viễn thông là làm chậm quá trình chuyển đổi số.
D.Việt Nam chỉ có một vệ tinh VINASAT được phóng vào năm 2021.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 22.Độ cao địa hình là yếu tố chính phân hóa khí hậu theo chiều thẳng đứng ở Việt Nam. Nhiệt độ giảm dần theo độ cao (trung bình 0,5-0,6°C/100m), trong khi lượng mưa thường tăng, đặc biệt ở vùng núi cao. Sự tương tác này tạo ra các đai khí hậu khác nhau: đai nhiệt đới và các đai cận nhiệt đới, ôn đới ở cao độ lớn hơn với đặc điểm riêng. Độ cao cũng ảnh hưởng đến thời gian và cường độ mưa giữa các vùng.
A.Nhiệt độ có xu hướng giảm khi độ cao địa hình tăng.
B.Các vùng núi cao như Sa Pa hay Đà Lạt có khí hậu mát mẻ hơn so với các vùng ven biển như Nha Trang chủ yếu là do sự khác biệt về độ cao địa hình.
C.Sự khác biệt về nhiệt độ và lượng mưa giữa vùng đồng bằng và vùng núi cao ở nước ta chủ yếu là do sự khác biệt về vĩ độ địa lý.
D.Độ cao địa hình là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến khí hậu theo chiều thẳng đứng.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Trắc nghiệm đúng sai

Trong giai đoạn 2019-2022, tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của Gia Lai cao hơn tốc độ tăng trưởng của Đắk Lắk bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24
Năm 2021, Bắc Trung Bộ có tổng diện tích rừng là 3131,1 nghìn ha, trong đó diện tích rừng trồng là 929,6 nghìn ha. Hãy tính tỉ lệ phần trăm diện tích rừng tự nhiên so với tổng diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năm 2023 sự chênh lệch lượng mưa giữa tháng có lượng mưa cao nhất và tháng có lượng mưa thấp nhất ở Huế là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Theo thống kê, năm 2021 cả nước có 3,1% lực lượng lao động thiếu việc làm. Biết tổng lực lượng lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người. Hãy tính số lượng người lao động thiếu việc làm của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta đạt 730,2 tỉ USD và cán cân thương mại là 12,4 tỉ USD. Hãy tính giá trị xuất khẩu của nước ta đạt bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính biên độ nhiệt độ năm ở NhaTrang là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)