[085] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - LIÊN TRƯỜNG THPT NGHỆ AN (Mã đề 7125)

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng về hoạt động nhập khẩu nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Khó khăn chủ yếu của hoạt động đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa vào thế mạnh tự nhiên của vùng về
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Lãnh thổ nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Đô thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta chuyển dịch theo hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Nhà máy thuỷ điện nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Tây Nguyên?
(Điểm: 0.25)
Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Phần lãnh thổ phía Nam có biên độ nhiệt độ năm nhỏ hơn phía Bắc chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Hoạt động nội thương nước ta
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Tính nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên nước ta, được biểu hiện rõ rệt ở các thành phần tự nhiên: địa hình, đất, sông ngòi và sinh vật…
A.Địa hình nhiều đồi núi là đặc điểm của vùng địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.
B.Vị trí địa lí đã qui định tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta.
C.Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước phân hoá theo mùa
D.Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm của đất ở nước ta là ở vùng đồi núi xuất hiện các loại đất feralit.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20.Công nghiệp của đồng bằng sông Hồng phát triển sớm, là ngành kinh tế có vai trò quan trọng của vùng và đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng của cả nước.
A.Các ngành công nghiệp truyền thống như: khai thác than…ngày càng chiếm tỉ trọng cao do có nhiều lợi thế.
B.b) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của vùng phát triển dựa trên lợi thế của vùng nguyên liệu và thị trường.
C.Công nghiệp của vùng phát triển theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao.
D.Công nghiệp năng lượng của vùng phát triển dựa trên nguồn nhiên liệu chủ yếu là than.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 21.
A.Tổng phẩm trong nước của Trung Quốc tăng liên tục, giai đoạn 2018 - 2022 tăng 1,3 lần.
B.Giai đoạn 2018 - 2022 tổng sản phẩm trong nước của cả 2 nước đều tăng nhanh.
C.Giai đoạn 2018 - 2022, tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc tăng nhanh hơn Nhật Bản.
D.Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc luôn lớn hơn Nhật Bản, năm 2022 lớn gấp 5,1 lần.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22.Các cơ sở sản xuất đồ uống phân bố tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long,...Định hướng phát triển của ngành là sản xuất theo hướng bền vững như: sử dụng các nguồn nguyên liệu hữu cơ, tái sử dụng - tái chế chất thải hoặc sản phẩm dư thừa từ quá trình sản xuất của ngành.
A.Công nghiệp sản xuất đồ uống phân bố tập trung ở các đô thị lớn do có thị trường lớn, cơ sở vật chất hiện đại.
B.Các cơ sở chế biến sữa và sản phẩm từ sữa phân bố chủ yếu phân bố vùng nông thôn, do gần nguồn nguyên liệu.
C.Hiện nay ngành công nghiệp sản xuất đồ uống đã áp dụng nhiều công nghệ mới.
D.Sản lượng các sản phẩm đồ uống ở nước ta thời gian gần đây đang tăng lên.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

So với năm 2015, năm 2022 năng suất lúa của Bắc Trung Bộ tăng bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Hãy tính chênh lệch tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và khu vực công nghiệp xây dựng giai đoạn 2012 - 2021. (Lấy năm 2012 làm gốc tương đương 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Cho biết lực lượng lao động nước ta năm 2021 là 50560,5 nghìn người, trong đó nhóm tuổi từ 25 - 49 tuổi chiếm 63,1 %. Vậy lực lượng lao động nhóm tuổi 25 - 49 tuổi có bao nhiêu người? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Cho biết tổng diện tích đất tự nhiên nước ta năm 2021 là 33,1 triệu ha, trong đó đất nông nghiệp là 84,5 %, đất chưa sử dụng là 3,6 % còn lại là đất phi nông nghiệp. Hãy tính diện tích đất phi nông nghiệp của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu ha).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Biết mật độ dân số năm 2021 của vùng Tây Nguyên 111 người/ km2, diện tích của vùng là 54,5 nghìn km2. Hãy tính số dân của vùng năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn người).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu nước ta năm 2021 là 669,0 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD. Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ USD).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[085] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - LIÊN TRƯỜNG THPT NGHỆ AN (Mã đề 7125)