Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ - Trắc nghiệm Đúng sai (4)
0%
0/24 câu
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường của cả nước. Ở đây có thiên nhiên phân hóa đa dạng, có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
Câu 1.Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp hai nước Lào và Campuchia.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.Các dân tộc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ sống xen kẽ nhau, có nhiều nét văn hóa độc đáo, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số cao, diện tích lớn gây khó khăn cho phân bố sản xuất và thu hút đầu tư.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.Trung du và miền núi Bắc Bộ có vùng biển giàu tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế biển và thúc đẩy phát triển nền kinh tế mở.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit chiếm diện tích lớn. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 5.Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta. Một số loại khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn, có khả năng khai thác với quy mô công nghiệp như than ở Lạng Sơn, Thái Nguyên; sắt ở Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang; đồng ở Sơn La, Bắc Giang; đồng - vàng ở Lào Cai, apatit ở Lào Cai…
Câu 9.Apatit ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là khoáng sản quan trọng để sản xuất phân lân.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Than có trữ lượng lớn là nguồn nguyên, nhiên liệu quan trọng cho công nghiệp và xuất khẩu.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Việc khai thác khoáng sản đòi hỏi chi phí cao, khoa học công nghệ hiện đại gây khó khăn cho quá trình khai thác.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tăng cường thăm dò, khai thác triệt để các mỏ đã phát hiện.
(Điểm: 0.42)
Cho bảng số liệu:

Câu 13.Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.Vùng nuôi nhiều trâu vì đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Công nghiệp khai khoáng phát triển từ lâu đời, là thế mạnh nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, bao gồm công nghiệp khai thác quặng kim loại và phi kim, khai thác than, khai thác đá các loại.
Câu 17.Đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng tập trung nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.Hạn chế của công nghiệp khai khoáng của Trung du và miền núi Bắc Bộ là thiếu vốn, công nghệ, giao thông hạn chế.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.Công nghiệp khai khoáng là tiền đề quan trọng nhất cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.Phát triển công nghiệp khai khoáng góp phần tạo hàng hóa, tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân của vùng.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là một địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước; cửa ngõ phía Tây và phía Bắc của quốc gia. Đồng thời, đây cũng là vùng có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển bền vững với nhiều loại tài nguyên, khoáng sản quý, hiếm, và diện tích đồi rừng rộng lớn, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp với nhiều di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số để phát triển du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái của cả vùng Bắc Bộ.
Câu 21.Trung du miền núi Bắc Bộ có đường biên giới dài tiếp giáp với 2 quốc gia là Trung Quốc và Lào.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.Trung du miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn trong phát triển du lịch, bao gồm cả du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.Kinh tế - xã hội của Trung du và miền núi Bắc Bộ còn chậm phát triển chủ yếu do diện tích quá lớn gây khó khăn trong đầu tư.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ sẽ gây khó khăn lớn cho việc bảo tồn những di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số.
(Điểm: 0.42)