[045] Đề thi thử môn Lịch sử - THPT Quốc gia 2025 - HÀ TĨNH
0%
0/28 câu
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta có tác động nào sau đây đối với Việt Nam?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu kinh tế trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Từ năm 1991, Trung Quốc và Việt Nam đều
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra lần đầu tiên tại
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Năm 1950, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) tập trung vào lĩnh vực nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Năm 1997, quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở Việt Nam trong giai đoạn 1945-1975 có điểm tương đồng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (thế kỷ XVIII)?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thế giới của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Thắng lợi của cách mạng nước nào sau đây đã mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mỹ La-tinh?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, thế lực thực dân nào sau đây quay trở lại xâm lược Việt Nam?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) hướng tới một trong những mục tiêu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân Đại Việt (1075-1077) đặt dưới sự lãnh đạo của
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1979-1985?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được quy định trong văn kiện nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh dùng xu thế phát triển của thể giới trong thập niên đầu sau Chiến tranh lạnh?
(Điểm: 0.25)
Câu 19. Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 20. Một trong những địa phương giành chính quyền sớm nhất ở tỉnh lị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
(Điểm: 0.25)
Câu 21. Nhận xét nào sau đây đúng về công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
(Điểm: 0.25)
Khai thác các tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 24
“Ngay từ Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Nguyễn Ái Quốc đã thể hiện quan điểm của mình về quan hệ dân tộc và giai cấp; phản đế và phản phong. Người đã vận dụng sáng tạo đường lôi của Quốc tế Cộng sản vào điều kiện cụ thể của Việt Nam và có những điểm phát triển mới.
Nổi bật là tư tưởng chỉ đạo chiến lược: tập trung vào nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc, tập hợp đoàn kết mọi lực hượng, mọi giai cấp, mọi tầng lớp chống đế quốc thực dân và tay sai”.
(Đại tướng Võ Nguyên Giáp (Chủ biên), Tr tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.112)
“Hồ Chí Minh sớm khẳng định cách mạng ở thuộc địa trước hết là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, yếu tố dân tộc là yếu tố quyết định tính độc đáo của cách mạng thuộc địa. Vấn đề sống còn của các dân tộc thuộc địa phải là thoát khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa đế quốc, đoàn kết toàn dân dựa trên cơ sở khối liên minh công nông, hình thành một sức mạnh dân tộc kết hợp với sức mạnh quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp chống đế quốc và tay sai nhắm giành cho được độc lập, tự do”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020, tr.37-38)
Nổi bật là tư tưởng chỉ đạo chiến lược: tập trung vào nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc, tập hợp đoàn kết mọi lực hượng, mọi giai cấp, mọi tầng lớp chống đế quốc thực dân và tay sai”.
(Đại tướng Võ Nguyên Giáp (Chủ biên), Tr tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.112)
“Hồ Chí Minh sớm khẳng định cách mạng ở thuộc địa trước hết là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, yếu tố dân tộc là yếu tố quyết định tính độc đáo của cách mạng thuộc địa. Vấn đề sống còn của các dân tộc thuộc địa phải là thoát khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa đế quốc, đoàn kết toàn dân dựa trên cơ sở khối liên minh công nông, hình thành một sức mạnh dân tộc kết hợp với sức mạnh quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp chống đế quốc và tay sai nhắm giành cho được độc lập, tự do”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020, tr.37-38)
Câu 22. Một trong những văn kiện thể hiện quan điểm của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là
(Điểm: 0.25)
Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh về xây dựng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc?
(Điểm: 0.25)
Câu 24. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc?
(Điểm: 0.25)
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25.Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong khoảng thời gian giữa hai kỳ đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Đại hội VI tháng 12 năm 1986 đến Đại hội VII tháng 7 năm 1991), đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa dần dần hình thành. Nhất là sau khi quân đội Việt Nam rút toàn bộ khỏi Campuchia (tháng 9 năm 1989) thì những vướng mắc trong quan hệ với các nước ASEAN, Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU... dần dần được tháo gỡ. Tại Đại hội Đảng lần thứ VII, Đáng Cộng sản Việt Nam trịnh trọng tuyên bố: “Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”. Đây chính là lần thứ ba Việt Nam hội nhập quốc tế trong điều kiện chiến tranh lạnh đã kết thúc, trật tự hai cực không còn”.
(Vũ Dương Ninh, Cách mạng Việt Nam trên bàn cờ quốc tế - Lịch sử và vấn đề, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.322)
“Trong khoảng thời gian giữa hai kỳ đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Đại hội VI tháng 12 năm 1986 đến Đại hội VII tháng 7 năm 1991), đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa dần dần hình thành. Nhất là sau khi quân đội Việt Nam rút toàn bộ khỏi Campuchia (tháng 9 năm 1989) thì những vướng mắc trong quan hệ với các nước ASEAN, Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU... dần dần được tháo gỡ. Tại Đại hội Đảng lần thứ VII, Đáng Cộng sản Việt Nam trịnh trọng tuyên bố: “Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”. Đây chính là lần thứ ba Việt Nam hội nhập quốc tế trong điều kiện chiến tranh lạnh đã kết thúc, trật tự hai cực không còn”.
(Vũ Dương Ninh, Cách mạng Việt Nam trên bàn cờ quốc tế - Lịch sử và vấn đề, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.322)
A.Việt Nam đề ra chủ trương “muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thể giới” trong bối cảnh Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn.
B.Nguyên tắc hòa bình, hữu nghị, bình đẳng và hợp tác trong chủ trương đối ngoại của Việt Nam được bắt đầu đề ra từ Đại hội lần thứ VI của Đảng.
C.Việc quân đội Việt Nam rút khỏi Campuchia là một bước quan trọng trong việc giải quyết các vướng mắc trong quan hệ đối ngoại.
D.Việc gia nhập ASEAN là cơ sở để Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ, Trung Quốc và EU, thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
(Điểm: 1)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 26.“Hội nghị Ban Chấp hành Trung trương ương Đảng lần thứ 13, họp từ ngày 23 đến ngày 27/1/1967 phân tích: "Đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị ở miền Nam là nhân tố chủ yếu quyết định giành thắng lợi trên chiến trường, làm cơ sở cho thẳng lợi trên mặt trận ngoại giao. Chúng ta chỉ có thể giành được trên bàn hội nghị những cái mà chúng ta đã giành được trên chiến trường. Tuy nhiên, đấu tranh ngoại giao không chỉ đơn thuần phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường mà trong tình hình quốc tế hiện nay, với tính chất cuộc đấu tranh giữa ta và địch, đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 28, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.174)
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 28, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.174)
A.Hoạt động ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ đã tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới.
B.Trong những năm 1967-1973, tính chủ động của ngoại giao Việt Nam thể hiện ở việc vừa tiến công trực tiếp kẻ thù, vừa đoàn kết và giữ thế cân bằng với các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
C.Đấu tranh ngoại giao tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị nhưng không thể góp phần làm thấy đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
D.Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 13 (23-27/1/1967) khẳng định thắng lợi trên mặt trận quân sự có ý nghĩa quyết định, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
(Điểm: 1)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 27.“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là một cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, với mục tiêu giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiền tới hòa bình thống nhất đất nước. Kế thừa những kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đường lối quân sự của Đảng có bước phát triển vượt bậc lên tầm cao mới. Đó là "đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa, làm hậu thuẫn cho công cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân với ba thứ quân, có lực lượng thường trực và lực lượng dự bị mạnh, xây dựng Quân đội nhân dân từng bước chính quy, có các quân chủng, binh chủng hiện đại”.
(Vũ Quang Hiền, Đoàn Thị Yến (Đồng chủ biên), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954-1975 (Một số chuyên khảo), NXB Đại học Thái Nguyên, 2022, tr.581)
(Vũ Quang Hiền, Đoàn Thị Yến (Đồng chủ biên), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954-1975 (Một số chuyên khảo), NXB Đại học Thái Nguyên, 2022, tr.581)
A.Đường lối quân sự của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là đường lối khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân ở cả hai miền đất nước.
B.Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nền tảng của lực lượng vũ trang ba thứ quân là sức mạnh chính trị của quần chúng.
C.Đường lối quân sự trong cuộc kháng chiến chống Mỹ bao gồm cả việc bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa hòa bình thống nhất đất nước.
D.Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất đất nước.
(Điểm: 1)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 28.“Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh nóng ở Đông Dương và chiến tranh lạnh thể giới. Điều kiện đặc biệt đó quy định thái độ của một số nước Đông Nam Á, vừa muốn không bị lôi cuốn quả sâu vào chiến tranh Đông Dương do sự thất bại của Mỹ, vừa lo ngại ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam lấn tới. Xuất phát từ lợi ích dân tộc, họ liên kết trong tổ chức ASEAN với mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển. Trong không khí nóng bóng trên chiến trường Đông Dương, mối quan tâm chủ yếu của ASEAN trong 25 năm đầu (1967-1992) là vấn đề hòa bình, an ninh và ổn định khu vực”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề Lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.594-595)
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề Lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.594-595)
A.Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh những bất ổn của khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.
B.Mối quan tâm chủ yếu của tổ chức ASEAN trong 25 năm đầu thành lập là hợp tác kinh tế, văn hóa; giúp Việt Nam chống Mỹ xâm lược.
C.Mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển của tổ chức ASEAN là phù hợp với xu thế của thế giới và lợi ích của các nước Đông Nam Á
D.Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN.
(Điểm: 1)