CHỦ ĐỀ 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN - Công nghệ 12: Lâm nghiệp, thủy sản (Bài tập Trắc nghệm 2)

0%
0/20 câu
Câu 1. Phát biểu không đúng khi nói về bảo quản nguyên liệu dùng làm thức ăn?
(Điểm: 0.5)
Câu 2. Không nên áp dụng phương pháp nào trong bảo quản thức ăn thuỷ sản tươi sống tại gia đình?
(Điểm: 0.5)
Câu 3. Yêu cầu về độ ẩm của thức ăn công nghiệp là
(Điểm: 0.5)
Câu 4. Thức ăn thuỷ sản được chế biến bằng phương pháp thủ công có đặc điểm
(Điểm: 0.5)
Câu 5. Cho các bước chế biến thức ăn công nghiệp cho động vật thuỷ sản như sau:
(1) Lựa chọn nguyên liệu phù hợp.
(2) Phối trộn nguyên liệu và bổ sung chất khoáng, phụ gia theo tỉ lệ thích hợp.
(3) Sơ chế nguyên liệu bằng cách phơi hoặc sấy khô, băm nhỏ, xay, nghiền,. . .
(4) Sấy khô, đóng gói, bảo quản.
(5) Hỗn hợp thức ăn được trộn đều cùng với chất kết dính rồi chuyển sang bộ phận ép viên.
Thứ tự đúng là:
(Điểm: 0.5)
Câu 6. Đâu không phải là ví dụ về phương pháp chế biến thức ăn thuỷ sản thủ công?
(Điểm: 0.5)
Câu 7. Ví dụ nào sau đây mô tả đúng về phương pháp chế biến thức ăn công nghiệp cho thuỷ sản?
(Điểm: 0.5)
Câu 8. Hãy chọn mô tả đúng các bước quy trình sản xuất thức ăn công nghiệp cho thuỷ sản.
(Điểm: 0.5)
Câu 9. Nhược điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên khô là gì?
(Điểm: 0.5)
Câu 10. Thức ăn thuỷ sản không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?
(Điểm: 0.5)
Câu 11. Việc bảo quản thức ăn thuỷ sản đúng cách có ý nghĩa như thế nào sau đây?
(Điểm: 0.5)
Câu 12. Mục đích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản là:
(Điểm: 0.5)
Câu 13. Vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra là
(Điểm: 0.5)
Câu 14. Ý nghĩa của quá trình lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thuỷ sản là:
(Điểm: 0.5)
Câu 15. Cho các phát biểu như sau về vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn giàu lysine cho động vật thuỷ sản:
(1) Cải thiện hàm lượng lysine trong thức ăn.
(2) Tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thu lysine.
(3) Giảm thiểu chi phí sản xuất.
(4) Nâng giá thành sản phẩm.
(5) Nâng cao chất lượng sản phẩm.
Số phát biểu đúng là:
(Điểm: 0.5)
Câu 16. Phát biểu nào sau đây không phải là mục đích việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản?
(Điểm: 0.5)
Câu 17. Ưu điểm của việc dùng protein thực vật như đậu nành, đậu phộng thay thế cho protein bột cá trong thức ăn thuỷ sản là
(Điểm: 0.5)
Câu 18. Cho các bước trong quy trình lên men khô đậu nành để sản xuất thức ăn giải protein cho cá tra như sau:
(1) Phối trộn hỗn hợp khô đậu nành với sinh khối vi sinh vật và môi trường lên men.
(2) Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi.
(3) Làm khô và đóng gói, bảo quản.
(4) Lên men trong điều kiện phù hợp.
(5) Đánh giá chế phẩm về mật độ vi khuẩn, hoạt tính enzyme, khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh.
Thứ tự đúng các bước là:
(Điểm: 0.5)
Câu 19. Hôm nay mẹ em đi chợ mua cá, mẹ em muốn bảo quản cá tươi để sử dụng dần. Em hãy chọn phương pháp chọn cách bảo quản đạt hiệu quả cao nhất?
(Điểm: 0.5)
Câu 20. Việc bảo quản thức ăn thuỷ sản đúng cách có ý nghĩa như thế nào sau đây?
(Điểm: 0.5)