[031] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025
0%
0/28 câu
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phía Bắc phần lãnh thổ trên đất liền nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Tài nguyên rừng ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta hiện nay thấp hơn nhiều so với thế giới chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng về sự phân bố các dân tộc ở nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Một trong những đặc điểm nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta thể hiện ở sự phát triển một số ngành như
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Giải pháp quan trọng để đẩy mạnh sự phát triển ngành du lịch của nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các nước nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Sự phát triển ngành công nghiệp nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng không phải dựa trên thế mạnh lực lượng lao động dồi dào?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Trong tương lai, cảng biển nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng lớn nhất khi công nghiệp dầu khí phát triển mạnh?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tới sản xuất nông nghiệp nước ta?
(Điểm: 0.25)

Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Để ổn định giá và nâng cao chất lượng hàng hoá, hoạt động nội thương của nước ta đang đẩy mạnh theo hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19.Cho thông tin:
Nước ta nằm ở phía đông nam của Châu Á, có chung Biển Đông với nhiều nước… Vùng Biển Đông rộng lớn là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp lượng mưa và độ ẩm lớn, vì vậy cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. Sinh vật vùng biển nước ta đa dạng và phong phú.
Nước ta nằm ở phía đông nam của Châu Á, có chung Biển Đông với nhiều nước… Vùng Biển Đông rộng lớn là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp lượng mưa và độ ẩm lớn, vì vậy cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. Sinh vật vùng biển nước ta đa dạng và phong phú.
A.Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài nhiều vĩ độ, giáp Biển Đông là những nhân tố quan trọng làm cho nước ta hình thành các đai cao tự nhiên.
B.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.
C.Ở nước ta cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thay thế cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc của vùng nhiệt đới là do giáp Biển Đông và gió mùa đem lại.
D.Tài nguyên sinh vật biển nước ta giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Hoạt động du lịch nước ta thực sự phát triển từ khi đất nước tiến hành công cuộc Đổi mới và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển du lịch không chỉ tạo nguồn thu ngoại tệ, đóng góp tích cực vào xuất khẩu tại chỗ mà còn tạo việc làm và thu nhập cho cộng đồng dân cư, góp phần quan trọng vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người dân. Tuy nhiên, ngành du lịch Việt Nam cũng có nhiều hạn chế như tỉ lệ khách quay trở lại thấp; chi tiêu của khách du lịch quốc tế tại Việt Nam không cao.
A.Ngành du lịch nước ta còn nhiều hạn chế do sản phẩm du lịch chưa hấp dẫn, thiếu gắn kết, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
B.Hoạt động du lịch của nước ta bắt đầu phát triển mạnh từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
C.Sự phát triển của ngành du lịch mang lại nhiều lợi ích cho dân cư ở mỗi vùng miền.
D.Các địa điểm có hoạt động du lịch phát triển mạnh đều là những nơi xa khu dân cư.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, bao gồm hiện tượng nước biển dâng và xâm nhập mặn. Để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, chính quyền và người dân đã tăng cường áp dụng các biện pháp khoa học như xây dựng hệ thống đê điều, kênh mương thoát nước, đồng thời chuyển đổi cơ cấu cây trồng để thích ứng với điều kiện tự nhiên thay đổi.
A.Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đang phải đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn nặng nhất cả nước.
B.Việc xây dựng hệ thống đê điều và kênh mương thoát nước là biện pháp duy nhất để thích ứng với biến đổi khí hậu.
C.Cơ cấu cây trồng tại Đồng bằng sông Cửu Long không cần thay đổi để thích ứng với điều kiện tự nhiên hiện tại.
D.Nguyên nhân chính của hiện tượng nước biển dâng và xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là do biến đổi khí hậu và mùa khô kéo dài.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Xin-ga-po có cán cân xuất siêu cao nhất.
B.Thái Lan có cán cân nhập siêu cao nhất.
C.Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam cao hơn Thái Lan.
D.Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Ma-lai-xi-a cao hơn Việt Nam.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Nha Trang năm 2023 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24
Cho đỉnh núi cao 3100 m. Tính nhiệt độ ở độ cao 50 m bên sườn khuất gió, biết rằng tại sườn đón gió ở độ cao 100 m có nhiệt độ là 230C. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mật độ dân số năm 2023 của tỉnh Sơn La ít hơn tỉnh Hòa Bình bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2023 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Sản lượng điện của nước ta năm 2023 đạt 268,3 tỉ kWh. Dân số nước ta năm 2023 là 100,3 triệu người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kWh/người).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng diện tích đất đang sử dụng của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 là bao nhiêu triệu ha? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)