Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP - Trắc nghiệm Đúng sai (9)

0%
0/28 câu

Cho thông tin sau:

Công nghiệp khai thác dầu khí mới được hình thành từ năm 1986. Dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa phía Nam, triển vọng nhất về trữ lượng cũng như khả năng khai thác là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí, đây là nguồn nhiên liệu phong phú cho các nhà máy nhiệt điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.
(Nguồn: Tổng quan ngành năng lượng Việt Nam, ngày 30/1/2021)
Câu 1.Công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển sớm hơn công nghiệp sản xuất điện.
(Điểm: 0.36)
Câu 2.Các nhà máy nhiệt điện khí phát triển ở phía Nam do gần nguồn nhiên liệu.
(Điểm: 0.36)
Câu 3.Dầu thô và khí tự nhiên nước ta được khai thác chủ yếu ở vùng biển Bắc Trung Bộ.
(Điểm: 0.36)
Câu 4.Ngành dầu khí đã và đang áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong khai thác, tăng cường liên kết, hợp tác với nước ngoài.
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 5.Sản lượng dầu thô giảm liên tục.
(Điểm: 0.36)
Câu 6.Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.
(Điểm: 0.36)
Câu 7.Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.
(Điểm: 0.36)
Câu 8.Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Khai thác than và sử dụng than ảnh hưởng nhiều đến môi trường nên ngành này đang thực hiện đổi mới máy móc, công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động, giảm tổn thất tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Câu 9.Do khai thác trong thời gian dài nên trữ lượng than của nước ta đang giảm xuống.
(Điểm: 0.36)
Câu 10.Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào khai thác, chế biến góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
(Điểm: 0.36)
Câu 11.Mục đích chủ yếu của việc nâng cao sản lượng khai thác than ở nước ta là nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới tăng cao.
(Điểm: 0.36)
Câu 12.Đẩy mạnh chế biến than mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường tiêu thụ.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Theo số liệu của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), sản lượng khai thác than của Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng tăng trưởng ổn định. Năm 2022, sản lượng khai thác than đạt 57 triệu tấn, tăng 10% so với năm 2021.Sản lượng khai thác than của Việt Nam chủ yếu tập trung ở tỉnh Quảng Ninh, chiếm khoảng 90%. Các tỉnh, thành phố khác có sản lượng khai thác than đáng kể bao gồm Thái Nguyên, Hà Giang, Lai Châu,…Sản lượng khai thác than của Việt Nam được sử dụng chủ yếu cho sản xuất điện, chiếm khoảng 70%. Ngoài ra, than còn được sử dụng cho các ngành luyện kim, xi măng, phân bón, hóa chất.
Câu 13.Than đá ở nước ta cung cấp nguồn nhiên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp nhiệt điện.
(Điểm: 0.36)
Câu 14.Sản lượng khai thác than trong thời gian gần đây tăng lên do áp dụng công nghệ mới, nhu cầu tăng cao.
(Điểm: 0.36)
Câu 15.Nước ta cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu than trong nước nhưng chưa có để xuất khẩu.
(Điểm: 0.36)
Câu 16.Để phát triển ngành than theo hướng bền vững, cần áp dụng khoa học kĩ thuật trong khai thác, chế biến than gắn với việc bảo vệ môi trường.
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 17.Sản lượng điện của nước ta tăng trong giai đoạn 2010 - 2021.
(Điểm: 0.36)
Câu 18.Nhiệt điện luôn chiếm tỉ trọng cao hơn thuỷ điện.
(Điểm: 0.36)
Câu 19.Thủy điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
(Điểm: 0.36)
Câu 20.Năng lượng tài tạo tăng do nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội bền vững
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 21.Điện thoại di động và ti vi lắp ráp đều tăng từ 2010 - 2021.
(Điểm: 0.36)
Câu 22.Điện thoại di động có số lượng lớn hơn ti vi lắp ráp do nhu cầu sử dụng tăng.
(Điểm: 0.36)
Câu 23.Điện thoại di động tăng nhanh hơn ti vi lắp rắp.
(Điểm: 0.36)
Câu 24.Ti vi lắp ráp có số lượng nhỏ hơn nhưng tăng nhanh hơn điện thoại di động.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Sản lượng khai thác than của Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ than của Việt Nam cũng đang tăng nhanh, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất điện. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu hụt than, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các ngành công nghiệp sử dụng than.
Câu 25.Nguồn than của nước ta khan hiếm chủ yếu do việc đẩy mạnh xuất khẩu.
(Điểm: 0.36)
Câu 26.Nhu cầu tiêu thụ than trong nước tăng lên chủ yếu do nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và đời sống tăng.
(Điểm: 0.36)
Câu 27.Một trong những khó khăn của ngành than ở nước ta hiện nay là thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ tay nghề.
(Điểm: 0.36)
Câu 28.Hiện nay ở Quảng Ninh nhiều vùng sản xuất than dừng lại nhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động du lịch có nhiều tiềm năng.
(Điểm: 0.36)