[102] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - LÀO CAI
0%
0/28 câu
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Thế mạnh để phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn của nước ta về
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
(Điểm: 0.25)

Câu 6.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Phần đất liền của nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Nhà máy thuỷ điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hoá lớn nhất nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Huyện đảo nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Trung tâm du lịch biển nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Việc mở rộng diện tích trồng các loại cây ăn quả và mặt nước nuôi trồng thủy sản hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi nguyên nhân chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Đồng bằng sông Hồng là vùng có
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 19.Cho thông tin sau:
Dịch vụ là một trong những ngành kinh tế quan trọng và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Ngành dịch vụ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế, giải quyết việc làm, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Dịch vụ là một trong những ngành kinh tế quan trọng và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Ngành dịch vụ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế, giải quyết việc làm, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
A.Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
B.Dân cư và nguồn lao động là động lực để đẩy nhanh tốc độ phát triển và đa dạng hoá cơ cấu ngành dịch vụ .
C.Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng thị trường xuất, nhập khẩu, cung ứng dịch vụ logistic, du lịch quốc tế…
D.Ngành dịch vụ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo vệ môi trường.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
A.Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
B.Khí hậu mát mẻ, lượng mưa và độ ẩm tăng dần theo độ cao.
C.Điều kiện khí hậu, đất đai tạo thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
D.Đất ở đồng bằng chủ yếu là đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn,…
A.Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do diện tích đất fe-ra-lit lớn, địa hình đồi núi cao.
B.Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
C.Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta.
D.Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Năm 2022, sản lượng ngô của Phi-lip-pin gấp 3,61 lần Mi-an-ma.
B.Giai đoạn 2017 - 2022, tốc độ tăng sản lượng ngô của Mi-an-ma hơn tốc độ tăng sản lượng ngô Phi-lip-pin 25,6%.
C.Năm 2022 so với năm 2017, sản lượng ngô của Mi-an-ma tăng 480,4 nghìn tấn.
D.Giai đoạn 2017 - 2022, tốc độ tăng sản lượng ngô của Mi-an-ma là 146%.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Trả lời ngắn

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt năm 2023 của trạm quan trắc Huế là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ năm 2023 hơn tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ năm 2010 bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa cả năm của Pleiku lớn hơn tổng lượng mưa cả năm của Quy Nhơn bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Năm 2023, dân số của nước ta là 100,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 61,9%. Hãy cho biết dân số nông thôn của nước ta năm 2023 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Năm 2023, nước ta có sản lượng điện đạt 268,3 tỉ kWh, dân số là 100,3 triệu người. Hãy cho biết, sản lượng điện bình quân đầu người năm 2023 của nước ta là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Năm 2023, trị giá xuất khẩu nước ta là 354,7 tỉ USD, trị giá nhập khẩu của nước ta là 326,4 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2023 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)