[077] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THPT HOÀNG VĂN THỤ - HÒA BÌNH

0%
0/28 câu

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Sông ngòi nước ta có chế độ nước phân hóa theo mùa và nhiều phù sa chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Trình độ đô thị hóa khu vực đồi núi nước ta thấp hơn khu vực đồng bằng chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Bộ phận thuộc thành phần kinh tế ngoài Nhà nước ở nước ta không phải là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Thời tiết nóng, khô ở khu vực Bắc Trung Bộ nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Hoạt động công nghiệp nào sau đây không phát triển ở khu vực đồng bằng nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Tài nguyên du lịch nhân văn của nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Đô thị được hình thành sớm nhất ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Quá trình hoang mạc hóa ở nước ta xảy ra chủ yếu ở
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là do
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Trạm trung chuyển Internet quốc gia của nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm vị trí địa lí của nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 15.Để thể hiện cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu nước ta năm 2010 và 2022, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Giao thông vận tải đường sông nước ta còn chậm phát triển, chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 19.
A.Dân số thành thị tăng cả về quy mô và tỉ lệ trong giai đoạn 2018 - 2021.
B.Số dân thành thị ngày càng tăng trong giai đoạn 2018 - 2021.
C.Để thể hiện cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn trong giai đoạn 2018 - 2021, biểu đồ đường, miền, tròn là thích hợp.
D.Sự thay đổi số dân thành thị chủ yếu do tác động của quá trình công nghiệp hóa.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông, lâm nghiệp, có ba chỉ tiêu quy định đất sử dụng cho nông nghiệp là độ dốc, tầng dày và tỉ lệ chất dinh dưỡng của đất. Đất có độ dốc dưới 25° có thể dùng cho mục đích nông nghiệp, còn độ dốc trên 25° là thuộc về đất lâm nghiệp. Đất dùng cho mục đích nông nghiệp phải có tầng dày từ 30 cm trở lên và phải có chất dinh dưỡng cần thiết đế cây trồng phát triển và cho thu hoạch.
A.Đất phù sa ở các đồng bằng thích họp trồng cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả.
B.Đất feralit trên địa hình đồi núi thấp, cao nguyên thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả.
C.Địa hình ảnh hưởng đến quy mô và phương hướng sản xuất trong nông nghiệp.
D.Đất trồng quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố nông nghiệp, nhất là đối với ngành chăn nuôi.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21. Lượng bốc hơi cũng như mọi yếu tố tròng khí hậu gió mùa, đều có nhịp điệu mùa. Ở Bắc Bộ, do gió mùa Đông Bắc vừa hạ thấp nhiệt độ, vừa mang lại nhiều mây và mưa nhỏ, nhất là vào cuối mùa đông, nên lượng bốc hơi cao nhất vào mùa hạ, chủ yếu vào đầu mùa (tháng V, VI, VII), ngoài ra là vào mùa thu (tháng X, XI), lượng bốc hơi giảm vào mùa đông, cực tiểu vào các tháng mưạ phùn (tháng II, III).
A.Các tháng đầu và cuối mỗi mùa đều có lượng mưa rất nhõ. ‘
B.Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như Nam Bộ do có mưa phùn cuối mùa đông.
C.Cân bằng ẩm của nước ta luôn dương do lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi.
D.Các yếu tố làm tăng lượng bốc hơi ở khu vực Bắc Trung Bộ là giớ, địa hình, thảm thực vật.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22. Tính chung cả năm 2023, kim ngạch xuất khẩu hảng hóa của nước ta ước đạt 355,5 tỷ USD. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 95,55 tỷ USD, chiếm 26,9% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 259,95 tỷ USD, chiếm 73,1% về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu năm 2023, nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản ước đạt 4,61 tỷ USD, chiếm 1,3%; nhóm hàng công nghiệp chế biến ước đạt 313,73 tỷUSD, chiếm 88,3%; nhóm hàng nông sản, lâm sản ước đạt 28,15 tỷ USD, chiếm 7,9%; nhóm hàng thủy sản ước đạt 9,01 tỷ USD, chiếm 2,5%.
A.Thị trường xuất khẩu nước ta đa dạng, Hoa Kỳ và EU là hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay.
B.Nước ta có cơ cấu hàng hóa xuất khẩu đa dạng, trong đó nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng lớn nhất.
C.Hoạt động xuất khẩu nước ta phát triển chủ yếu do tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế sâu rộng.
D.Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp lớn nhất vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng dầu thô của nước ta giảm bao nhiêu triệu tấn trong giai đoạn 2010 - 2022? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu hên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 là bao nhiêu °C? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2021, số dân thành thị của nước ta là 36,6 triệu người; tỉ lệ dân thành thị là 37,1 %. Hãy cho biết tổng sổ dân của nước ta là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Năm 2021, giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta là 2 125,2 nghìn tỉ đồng; trong đó tỉ trọng ngành nông nghiệp là 70,7%. Hãy cho biết giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ tử của nước ta năm 2022 giảm bao nhiêu % so với năm 2010? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lương thực của nước ta tăng bao nhiêu lần trong giai đoạn 2010 - 2022? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[077] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THPT HOÀNG VĂN THỤ - HÒA BÌNH