[079] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - HÒA BÌNH (Lần 1 - Mã đề 302)

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Loại hình giao thông vận tải có khối lượng hàng hoá vận chuyển lớn nhất ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Ngư trường trọng điểm nằm ở vùng biển phía Bắc của nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Ở nước ta, nguyên liệu từ ngành nông nghiệp là điều kiện phát triển công nghiệp
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Đô thị loại đặc biệt ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 8.Theo bảng số liệu, để thể hiện số lượng khách du lịch của nước ta giai đoạn 2010 - 2022, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Vùng sản xuất lương thực hàng đầu ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Quá trình ngoại lực chủ yếu ở khu vực đồi núi nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là có
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng về lao động nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Bão ở vùng bờ biển nước ta thường gây ra
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Nước ta có điều kiện đa dạng hóa cơ cấu cây trồng chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Khu vực có mật độ dân số cao ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Điểm cực Tây trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 19.Cho thông tin sau:
Cả nước có 2360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên. Tổng lượng dòng chảy trên các hệ thống sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa các sông vận chuyển ra biển hàng năm khoảng 200 triệu tấn. Chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt, mùa lũ thường kéo dài 4 - 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn kéo dài 7 - 8 tháng và trùng với mùa khô.
A.Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B.Phần lớn lượng phù sa vận chuyển hàng năm tập trung vào mùa cạn.
C.Sông ngòi nước ta nhiều nước là do lượng mưa lớn và lưu vực sông ngoài lãnh thổ.
D.Đặc điểm lũ sông ngòi Trung Bộ chủ yếu do hình dạng lãnh thổ, độ dốc địa hình, mưa quanh năm.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 20.
A.Mật độ dân số của Phi-lip-pin gấp 4,7 lần mật độ dân số Ma-lai-xi-a.
B.Quy mô dân số Mi-an-ma lớn hơn Cam-pu-chia 37,2 triệu người.
C.Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích, mật độ dân số một số quốc gia.
D.Các quốc gia có sự khác biệt về diện tích và mật độ dân số.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải, trong đó đường bộ là phương tiện phổ biến nhất và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, kết nối các trung tâm hành chính, kinh tế,… Do đặc điểm lãnh thổ nên đã hình thành nhiều trục giao thông theo các hướng khác nhau.
A.Nước ta có các trục chính theo hướng Bắc - Nam và chưa kết nối với mạng lưới đường bộ khu vực.
B.Mạng lưới đường bộ phân bố rộng khắp, ngày càng được mở rộng và hiện đại hoá.
C.Đường bộ ngày càng phát triển chủ yếu do thu hút nguồn vốn, ứng dụng khoa học - công nghệ, dịch vụ đa dạng.
D.Nhiều tuyến đường cao tốc đã và đang được xây dựng tại các địa phương trên cả nước.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22.Đồng bằng sông Hồng có hoạt động nội thương phát triển mạnh mẽ. Hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại phát triển rộng khắp, đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của người dân. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, vận tải, logistics được đầu tư, nâng cao chất lượng hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh, buôn bán. Thương mại điện tử cũng đang ngày càng phát triển, mở rộng kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm rộng rãi.
A.Trình độ phát triển kinh tế và tỉ lệ dân thành thị cao là các nhân tố chủ yếu đẩy mạnh hoạt động nội thương ở Đồng bằng sông Hồng.
B.Hoạt động nội thương ở Đồng bằng sông Hồng phân bố không đều, phát triển chủ yếu ở nơi có vị trí thuận lợi, nhiều lao động kỹ thuật.
C.Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh và luôn dẫn đầu cả nước.
D.Hoạt động buôn bán ở Đồng bằng sông Hồng đa dạng và ngày càng hiện đại.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Năm 2022, trị giá xuất khẩu của nước ta là 371715,4 triệu USD; trị giá nhập khẩu là 359780,1 triệu USD. Cho biết tỉ lệ xuất nhập khẩu năm 2022 của nước ta là bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết chênh lệch lượng mưa tháng cao nhất so với tháng thấp nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2022 so với năm 2015 giữa khai thác thủy sản với nuôi trồng thủy sản của Bắc Trung Bộ là bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Năm 2022, số dân của Đồng bằng sông Hồng là 23454,2 nghìn người; tỉ lệ dân thành thị là 37,6%. Cho biết số dân thành thị năm 2022 của Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2022, lực lượng lao động nước ta là 51704,9 nghìn người; lao động nữ là 24177,8 nghìn người. Cho biết lao động nữ chiếm bao nhiêu % lực lượng lao động cả nước? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Sản lượng sữa tươi của nước ta năm 2010 là 520,6 triệu lít; năm 2022 là 1315,5 triệu lít. Cho biết sản lượng sữa tươi tăng bao nhiêu triệu lít? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)